| trung lập | tt. Đứng ngay giữa, không ngã theo phe nào: Thái-độ trung-lập, nước trung-lập. |
| trung lập | - I. tt. Đứng giữa, không ngả về một bên nào trong hai phe đối lập: nước trung lập chính sách hoà bình trung lập ngọn cờ dân chủ và trung lập. II. đgt. Trung lập hoá, nói tắt. - (xã) h. Vĩnh Bảo, tp. Hải Phòng. |
| Trung Lập | - (xã) h. Vĩnh Bảo, tp. Hải Phòng |
| trung lập | I. tt. Đứng giữa, không ngả về một bên nào trong hai phe đối lập: nước trung lập o chính sách hòa bình trung lập o ngọn cờ dân chủ và trung lập. II. đgt. Trung lập hoá, nói tắt. |
| trung lập | tt (H. trung: giữa; lập: đứng thẳng) Đứng giữa, không ngả về bên nào: Không thể nói văn hoá hoàn toàn trung lập (Trg-chinh). |
| trung lập | tt. Đứng ở giữa, không theo về bên nào: Giữ thái-độ trung-lập. || Sự trung-lập. Trung-lập hoá, tuyên bố sự trung-lập của một nước, một nơi nào. |
| trung lập | .- Đứng giữa, không thiên về bên nào: Chính sách trung lập. Trung lập hoá. Làm cho trở nên trung lập. |
| trung lập | Đứng giữa không vào bè bên nào: Đảng trung-lập. |
| Dần dần ông hiểu tới công hiệu của sự lặng thinh của sự trung lập , để mặc vợ gào thét , và áp chế con , để mặc vợ trong chốc lát , trút hết lòng căm hờn bực tức ra lời nói. |
Rồi chẳng bao lâu , ông phán bỏ cái địa vị trung lập mà vào hẳn phe vợ. |
| 1222 Dương Thi : tên tự là trung lập , hiệu là Quy Sơn tiên sinh , học trò của Trình Di. |
| Để giải quyết bài toán này , Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng nhất trí với đại biểu Hoàng Quang Hàm đoàn Phú Thọ , đại biểu Trần Quang Chiểu đoàn Nam Định , đại biểu Nguyễn Hữu Toàn đoàn Lai Châu và một số đại biểu khác về việc cần phải xem xét để có những điều chỉnh chính sách thu theo hướng mở rộng cơ sở thuế , siết chặt các ưu đãi về thuế , đảm bảo tính ttrung lậpcủa thuế , điều chỉnh thuế suất phù hợp. |
| Bầu không khí nghi kỵ tồn tại giữa Paris và Washington và Tổng thống Johnson đã không xem xét một cách nghiêm túc cảnh báo của De Gaulle rằng về lợi ích lâu dài của phương Tây , cần ttrung lậphóa Đông Dương và nếu theo đuổi chiến tranh , nước Mỹ có thể bị sa lầy rồi thất bại giống như nước Pháp trước đó. |
| Được khuyến khích bởi cả Kissinger và Nixon , Tổng thống Thiệu đã tái khẳng định chính sách 4 không ngay khi Hiệp định Paris được ký : không thừa nhận kẻ thù , không có chính phủ liên minh dưới bất kỳ vỏ bọc nào , không ttrung lậphóa những người thân Cộng sản ở miền Nam Việt Nam , và không nhượng đất cho người Cộng sản. |
* Từ tham khảo:
- trung liên
- trung liêu
- trung liệt
- trung lộ
- trung lữ du
- trung lương