| trung hưng | đt. Hưng-thịnh lại sau một lúc suy-kém: Nhà Lê trung-hưng từ năm 1592. |
| trung hưng | - Nói một triều đại đã suy rồi lại thịnh: Nhà Lê trung hưng. |
| Trung Hưng | - (xã) tên gọi các xã thuộc h. Thốt Nốt (Cần Thơ), tx. Sơn Tây (Hà Tây), h. Mỹ Văn (Hưng Yên) |
| trung hưng | tt. (Thời đại, triều đại) thịnh vượng lên sau một quá trình suy đồi: nhà Lê Trung hưng. |
| trung hưng | tt (H. trung: ở giữa; hưng: nổi lên) Nói thời kì một triều đại đã suy đồi lại nổi lên: Từ thời kì trung hưng, tuy con cháu nhà Lê vẫn giữ ngôi, nhưng chính quyền thực tế lại ở trong tay họ Trịnh. |
| trung hưng | bt. Nói một thời-đại đã suy nửa chừng rồi hưng-phục trở lại. |
| trung hưng | .- Nói một triều đại đã suy rồi lại thịnh: Nhà Lê trung hưng. |
| trung hưng | Nói về một thời-đại đã suy, nửa chừng lại hưng-phục: Nhà Lê trung-hưng. |
Vì nằm bờ Tây bắc sông Tô Lịch khi lấp sông , phố Hàng Lược vốn có từ đời Lê trung hưng nằm bờ bên này bị đổi thành phố Tô Lịch. |
| Đến thời Lê trung hưng (1533 1788) , độc quyền sản xuất hàng thủ công giảm dần , chúa Trịnh cần tiền xây lầu , ăn chơi , đã nới lỏng lệnh cấm buôn bán tạo cơ hội cho các làng nghề ào ra Thăng Long , vì thế sản xuất và buôn bán phát triển , Nhờ nới lỏng chính sách , nhiều gia đình trở nên giàu có. |
| Đến thời Lê trung hưng , các chúa Trịnh cho đắp con đường chia đôi hồ để nhà chúa cưỡi voi từ Phủ (tương ứng phố Quang Trung Hai Bà Trưng Bà Triệu hiện nay) sang lầu Ngũ Long xem quân lính diễn tập thủy chiến. |
| Sau này nếu trời thương lại và nhờ được mạch đất tổ tiên có cơ hồi lại , nếu nghiệp nhà có thể trung hưng lên được , thì chị em chúng tôi còn phải tạ cụ nhiều. |
(18) Ví việc Giản Định đế dấy binh đánh quân Minh như vua Thiếu Khang nổi binh trung hưng nhà Hạ. |
472 Vũ Ninh : tên châu từ thời Lý , đến đầu đời Lê trung hưng kiêng úy của Trang Tông (Lê Duy Ninh) đổi là Vũ Giang , lại kiêng úy của Uy Nam Vương Trịnh Giang đọc chệch âm là Vũ Giàng. |
* Từ tham khảo:
- trung không
- trung khu
- trung khu
- trung khúc
- trung kiên
- trung lập