| trừ hại | đt. Dẹp mất mối hại: Trừ hại cho dân-lành. |
| trừ hại | - Làm cho hết mối hại. |
| trừ hại | đgt Làm cho hết mối hại: Cấm cờ bạc là một việc trừ hại. |
| trừ hại | .- Làm cho hết mối hại. |
| Vị đạo nhân kia vì người trừ hại , công đức lớn lao ; nhà bình luận công bằng sau này , phải nên biết đến. |
(8) Hứa Tốn là người đời Tấn , trước làm quan lệnh ở Tinh Dương , sau từ quan về học được đạo thuật , chém rắn và giết thuồng luồng để trừ hại cho dân. |
| (3) Vương nghĩ Tử Văn có công trừ hại , truyền cho vị thần đền kia , từ nay phần xôi lợn của dân cúng tế , nên chia cho Tử Văn một nửa , và sai lính đưa Tử Văn về. |
Lại dặn rằng : Ông muốn trừ được nạn ấy , sáng mai nên theo phía tả cửa huyện đi về phương Nam , hễ thấy người nào vận mặc như thế , mang xách như vậy , quyết là người ấy có thể trừ hại được , nên cố thỉnh mời , dù từ chối cũng đừng nghe. |
Hồ nói : Đời xưa đuổi loài Tề tượng là để trừ hại , mà mở cuộc sưu miêu (10) là để giảng võ. |
Nay bọn các ngươi đều là bề tôi trung lươmg , phải thể lòng kính trời thương dân của trẫm , hưng lợi trừ hại cho dân , thuận theo lòng yêu ghét của dân mà trừ bỏ mối gian tệ cho dân. |
* Từ tham khảo:
- đắc thời đắc thế
- đắc thú thất nhân
- đắc tội
- đắc xích thủ xích
- đắc ý
- đắc ý dương dương