| trọng vọng | đt. Hâm-mộ: Được nhiều người trọng-vọng. |
| trọng vọng | - Tôn trọng lắm: Trọng vọng khách quý. |
| trọng vọng | tt. Tôn trọng và kính nể: được mọi người trọng vọng. |
| trọng vọng | dt. Kính-trọng, chăm chú nhìn vào: Không ai trọng vọng. || Được trọng-vọng. |
| trọng vọng | .- Tôn trọng lắm: Trọng vọng khách quý. |
| trọng vọng | Cái danh-tôn trọng: Người có trọng-vọng trong xã-hội. |
Bạn tôi kể xong câu chuyện , kết luận : Lẽ cố nhiên là Bìm được trọng vọng và Lạch bị khinh rẻ. |
| Sau mấy giây yên lặng , chàng mới lên tiếng bảo Minh : Theo tôi thấy thì giá mà anh cứ ở đây tiếp tục viết văn thì hơn... Anh đang nổi tiếng trong nghề viết văn , sao lại bỏ theo nghề dạy học ? Anh ạ , tinh thần tôi hiện tại mỏi mệt lắm rồi , thật khó lòng mà viết được nữa ! Văn nói gằn từng tiếng một , giọng có vẻ gay gắt : Tôi hiểu anh rồi ! Hoá ra anh cũng chỉ tầm thường như trăm nghìn người khác mà thôi ! Lúc nào cũng chỉ yêu thích những nghề nào được thiên hạ trọng vọng , bất luận có phải dùng đến trí óc hay kiến thức hay không cũng chẳng cần ! Phải mà , ngày hai buổi đi làm , cuối tháng lãnh lương , chẳng cần phải ngồi nặn óc ! Nhàn rỗi lắm ! Đó là chưa kể lúc nào cũng được gọi là ‘thầy’ ! Minh ngồi lặng thinh không đáp. |
| Thật là một dịp trọng vọng nếu chậu lan có chúm một dò hoa. |
Từ đấy , tôi được gia đình ông Cả trọng vọng và yêu quý. |
Huyền Khê không dám ước mình được trọng vọng đến bậc đó. |
| Lần đầu tiên người đàn bà chỉ biết hầu hạ chồng con và gia đình nhà chồng được trọng vọng , biếu xén , được quyền chia phôi ,ban phát cho các con cháu. |
* Từ tham khảo:
- trọng yếu
- trót
- trót
- trót
- trót dại
- trót lót