| trót | trt. Trọn-vẹn, tới cùng: Trót buổi; trót giờ, trót năm, trót ngày, trót tháng; Làm ơn thì làm cho trót, có gọt thì gọt cho trơn (tng). // Đã lỡ, đã qua xong: Đã trót phải trét (tng); Trót đà ngọc ước vàng thề, Dẫu cho cách-trở sơn-khê cũng liều (CD). |
| trót | trt. Tiếng roi quất: Quất cái trót! |
| trót | - đg. Phủ kín một lớp và xoa nhẵn: Trát vữa lên tường. |
| trót | - ph. 1. Lỡ ra: Trót tiêu hết tiền. 2. Trọn vẹn: Trót đời; Thương cho trót, vót cho tròn (cd). |
| trót | đgt. Lo làm hoặc để xảy ra điều gì không hay: trót đánh vỡ gương o trót hứa thì phải làm o Đã trót thì phải trét (tng.). |
| trót | tt. Trọn vẹn, cho đến hết: làm trót buổi o sống trót đời o Thương cho trót, vót cho tròn (tng.). |
| trót | I. tt. 1. Có âm thanh như tiếng roi quất mạnh: Roi quất nghe cái trót. 2. Có âm thanh nghe như tiếng nuốt chất lỏng: ực li rượu một cái trót. II. đgt. Quất (roi): trót cho mấy roi vào người. |
| trót | đgt Đã lỡ: Chữ nghĩa Tây, Tàu trót dở dang (Tản-đà); Cũng rắp điền viên vui thú vị, Trót đem thân thế hẹn tang bồng (NgCgTrứ); Trót lầm, thôi có trách gì đến ai (BNT); Trót vì tay đã nhúng chàm, Dại rồi còn biết khôn làm sao đây (cd). |
| trót | tt Trọn vẹn: Thương cho trót, vót cho tròn (tng). |
| trót | tt Gần bằng: Cột đền lớn trót ôm (Trương Vĩnh Kí). |
| trót | bt. 1. Trọn vẹn: Đã tu tu trót, qua thì thì thôi (Ng.Du) || Trót năm. 2. Đã lỡ, đã làm lỡ: Cùng nhau trót đã nặng lời (Ng.Du) || Trót dại. |
| trót | .- đg. Phủ kín một lớp và xoa nhẵn: Trát vữa lên tường. |
| trót | .- ph. 1. Lỡ ra: Trót tiêu hết tiền. 2. Trọn vẹn: Trót đời; Thương cho trót, vót cho tròn (cd). |
| trót | 1. Trọn vẹn: Trót một năm trời. Thương thì thương cho trót. Văn-liệu: Đã trót thì phải trét (T-ng). Già không trót dời. Thương cho trót, vót cho tròn. Làm phúc cho trót (T-ng). Hươu kia trót đã mắc chà, Khi vào thì dễ, khi ra hiểm nghèo (C-d). Trót đà ngọc ước, vàng thề, Dẫu rằng cách trở sơn khê cũng liều (C-d). Cùng nhau trót đã nặng lời, dẫu thay mái tóc, dám rời lòng son (K). Trót vì tay đã nhúng chàm, dại rồi còn biết khôn làm sao đây! (K). Đã tu tu trót, qua thì thì thôi (K). 2. Đã lỡ, đã xong, đã qua: Đã trót dại. Đã trót làm mất rồi. |
| Còn từ đấy trở đi thì em không nhớ gì cả , em nhớ làm gì ! Nói xong Thu hối hận đã trót nói thêm câu sau rõ nghĩa quá mà lại vô lý nữa vì có ai hỏi gì đâu. |
Chàng đến vì đã trót hẹn với Thu , nhưng đến mà không nhìn Thu một lúc trong khung cửa sổ rồi lại về , lần nầy Trương đã nhận ra rằng cũng hơi vô lý. |
| Nhưng không ! Trong sáu tháng nay đã biết bao nhiêu việc làm cho nàng hối hận rằng nàng đã trót nghe lời mẹ giam hãm thân mình vào một nơi toàn người thù , càng ngày càng khó thoát ra khỏi. |
| Nàng biết là vô ích , chưa phải lúc , và hối hận rằng đã trót cãi lại mẹ chồng , tuy nàng chưa hề nói một câu nào vô lễ. |
| Cậu ấy đã trót lỡ mà bỏ nó thì tội nghiệp , nên tôi định cưới nó về cho cậu ấy. |
| Bà Phán hầm hầm chạy lại chỗ Loan đứng , nhiếc : Sao mà mợ ác , mợ xấu bụng lắm thế ! Tuy rất căm tức về cử chỉ của Tuất , Loan cũng cố nén lòng , ôn tồn đáp lại bà Phán : Thưa mẹ , con trót lỡ tay. |
* Từ tham khảo:
- trót lót
- trót lọt
- trót trót
- trọt
- trọt
- trô-lây-buýt