| trót dại | trt. Lỡ dại, vì đã một lần dại-dột, ăn-năn thì đã rồi: Trót dại xin chừa. |
| trót dại | - Lỡ làm một điều lỗi. |
| trót dại | đgt. Trót phạm điều sai trái, dại dột: Cháu nó trót dại o Con trót dại. |
| trót dại | đgt Lỡ làm một điều dại dột, sai lầm: Cháu nó trót dại nói hỗn, xin Bác thứ lỗi. |
| trót dại | .- Lỡ làm một điều lỗi. |
Một lát sau ông và bà phán cùng xuống phòng khách , Hảo dắt Hồng ra chào và vừa mếu máo vừa xin lỗi cho em đã trót dại. |
| Trong thư nó nói không thèm trở về cái nhà nầy nữa mà ! Mày còn bênh vực em mày nữa thôi ? Bẩm thầy , thầy tha tội cho em con , em con trót dại. |
Lần thứ hai bà phán cười gằn : trót dại ! Ông phán tiếp luôn : Trót dại ! Đi theo trai rồi cũng kêu trót dại , phải không ? Nghe thấy nhắc đến việc theo trai , Hồng lại chợt nhớ đến Lương , người đã tình phụ nàng khiến nàng phải quay về gia đình , không thoát nổi nơi “địa ngục” ấy. |
| Chú chỉ cần nói một câu : " Con đã trót dại đuổi nhà con đi , con xin lỗi ông bà cho nhà con về ". |
Dạ... Thưa các ông quả thật nhà cháu chỉ trót dại bẻ một buồng chuối tiêu của trường học sắp ngập nước. |
| Tôi không biết các nhà khoa học vì lẽ gì bảo giết sâu bọ mà ăn rượu nếp , nhót , mận thì là nuôi sâu bọ , nhưng tôi thì cho rằng nếu ăn như thế mà có bị Tào Tháo đuổi thì bát quá cũng chỉ là một cách xổ thôi : người Việt Nam không có cái thói quen uống thuốc xổ ba tháng một lần như lời ông đốc tờ chỉ bảo , nếu một năm có trót dại xổ một lần cho nhẹ bụng , chắc cũng chẳng chết ai đâu mà sợ. |
* Từ tham khảo:
- trót lọt
- trót trót
- trọt
- trọt
- trô-lây-buýt
- trô-pi-can