| trông mong | đ.t Trông chờ mong-mỏi: Thôi, hết trông-mong. |
| trông mong | - đg. 1. Mong đợi: Trông mong người bạn ở ngoại quốc về. 2. Nương tựa: Trông mong vào con cái. |
| trông mong | đgt. Mong đợi và hi vọng: trông mong vào con cái o trông mong nhiều ở thế hệ trẻ. |
| trông mong | đgt 1. Chờ đợi và mong ước: Trông mong tin con đỗ 2. Hi vọng điều gì: Mụ Mão không còn trông mong gì nữa (Ng-hồng). |
| trông mong | đt. Nht. Trông đợi. |
| trông mong | .- đg. 1. Mong đợi: Trông mong người bạn ở ngoại quốc về. 2. Nương tựa: Trông mong vào con cái. |
| trông mong | Mong đợi: Không biết trông-mong vào đâu. |
| Nhưng cũng như mọi đêm Liên không trông mong còn ai đến mua nữa. |
Cái chợ Lưu Hoàng một tháng chín phiên Đôi cô hàng xén xe duyên bán hàng Cô có phèn chua , cánh kiến , vỏ vang Dâu thau , dây thiếc , dây đàn , lưỡi câu Cô có gương soi , có lược chải đầu Hòn soi , thoi mực , giấy tàu bày ra Cô có hoàng cầm , thanh đại chu sa Cam thảo , khổ luyện cùng là hoàng liên Cô có diêm sinh , có quả móng chó , có hột mã tiền Trần bì , chỉ xác xếp bên cạnh hồ Kìa như cái rễ sài hồ Dây gai , nắm bấc độ cơ mấy đồng Chờ cho sang tiết mùa đông Phèn đen , bầu bí trông mong mọi người Cô có tổ tôm , tam cúc đố mười Cô buôn cô bán cho người tài hoa Cô có lá dung , bồ kếp , đậu già Hương sen , hương xạ , hương sà cho đủ vị hương Cô có phẩm lam , phẩm tím , phẩm hường Thạch xanh cô bán cho phường bát âm Táo tàu với củ nhân sâm Đắt hàng thì bán rẻ hàng ngậm chơi Quả bồ hòn đắng lắm cô hàng xén ơi Ông già bà lão chuộng nơi cái cỗi giã trầu Cô đã chắc về đâu cho hẳn hơn đâu Cầu Trời phù hộ , cô sống lâu cô bán hàng Cô có chỉ xanh , chỉ tím , chỉ vàng Chỉ thâm , chỉ trắng bày hàng cơ ngơi Hộp sáp đồng , con dao nhíp , ống vôi Cô buôn cô bán cho người sĩ nho Hồ tiêu với quả đò ho Quế chi cô bán để cho nhiều tiền Mẹt hành túm tỏi còn nguyên Xe điếu guốc điếu cô phiền bày ra... Cái duyên Chức Nữ Ngưu Lang Cầu Ô đã bắc lại toan dứt cầu. |
| Một người tàn bạo ngoại hai mươi năm sống về nghề ăn cắp , bạn bè với toàn hạng du đãng , Bính đến hết trông mong kéo lại con đường sáng sủa. |
| Nhưng cứ như cảnh công việc khó khăn bây giờ thì không thể trông mong xin đi làm ở đâu được. |
| Thẫn thờ Bính tự nhủ : Giá lúc nào mình cũng được như lúc này có phải sung sướng không ? ! Nhưng khi Bính vừa đưa mảnh gương ra soi thấy mặt mày võ vàng hẳn đi thì Bính lắc đầu : Mà ta sung sướng để làm gì ? Con cái chả có , và chẳng còn bao giờ trông mong có được , cha mẹ thì tận tình , vậy chỉ thêm tủi thân thôi. |
| Trang vẫn có thể hiểu được hết những gì Hiền nói , và bao trùm lên tất cả , Trang hiểu được rằng ngoài kia bạn bè đang rất trông mong mình mau chóng trở về , ai cũng yêu mình , ai cũng sẵn sàng chờ đón mình. |
* Từ tham khảo:
- trông bằng nửa con mắt
- trông người lại ngẫm đến ta
- trông bong bóng ngỡ bọng trâu
- trông như trông mẹ về chợ
- trông nom
- trông tận mặt, bắt tận tay