| trộn | đt. Xáo cho đều: Xáo trộn, trà-trộn, trộn hồ. // Pha hai hay nhiều món chung nhau: Pha trộn, trộn thuốc. |
| trộn | - đgt. 1. Đảo cho thứ nọ lẫn vào thứ kia: trộn vữa xây nhà. 2. Cho thứ khác vào và làm cho lẫn đều vào nhau: cơm trộn ngô. |
| trộn | đgt. 1. Đảo cho thứ nọ lẫn vào thứ kia: trộn vữa xây nhà. 2. Cho thứ khác vào và làm cho lẫn đều vào nhau: cơm trộn ngô. |
| trộn | đgt 1. Đảo lên cho đều: Khi phơi thóc, thỉnh thoảng phải trộn 2. Làm cho thứ nọ lẫn với thứ kia: Láo nháo như cháo trộn cơm (tng). |
| trộn | đt. 1. Bỏ nhiều thứ chung vào với nhau: Trộn bắp với gạo. || Trộn hồ. Trộn lẫn: nht. trộn. 2. Đảo lộn lên cho đều: Trộn nhiều lần. |
| trộn | .- đg. 1. Đảo lên cho đều: Trộn thóc khi phơi. 2. Pha lẫn thứ nọ với thứ kia: Trộn muối với tiêu. |
| trộn | Đảo lộn lên cho đều; bỏ thứ nọ với thứ kia rồi đảo lẫn cho đều: Phơi thóc phải trộn lên cho chóng khô. Trộn ngô với gạo ma nấu cơm. Văn-liệu: Trộn cũng không lẫn (T-ng). |
| Vì bữa cơm nào nó cũng được cậu săn sóc ttrộncơm với trứng hoặc thịt bò xào cho nó ăn , và nó lại còn được cậu tự nhiên vuốt ve yêu dấu , ngay trước mặt mợ phán. |
Dũng nghĩ ngay đến nồi cơm trộn khoai và bát nước dừa. |
| Bằng một giọng thành thật trộn lẫn đau khổ , chàng nói với vợ : Tôi thương mình lắm , mình ạ. |
| Vườn hoa đã biến ra cảnh chợ Đồng Xuân , văng vẳng tiếng van nài cầu cứu pha trộn tiếng cười khanh khách... Minh sợ quá. |
Đương hý hoáy trộn pha màu , nghe có tiếng cười khúc khích sau lưng , Ngọc quay lại và kêu : " Chú Lan ! " Đương buồn , gặp chú tiểu , chàng lại thấy lòng vui. |
Thường thì những người trong từ hạng đi lại chơi bời với nhau chứ không chịu trộn lẫn vào hạnh khác. |
* Từ tham khảo:
- trộn trạo
- trông
- trông bong bóng ngỡ đèn lồng
- trông cậy
- trông chờ
- trông chừng