| trõm | tt. Lõm, hủng sâu: Mắt trõm. |
| trõm | - t. Sâu lõm vào: Thức khuya, mắt trõm. |
| trõm | tt. (Mắt) lõm sâu vào, trũng sâu xuống: thức khuya trõm mắt. |
| trõm | tt Nói mắt lõm vào: Thức khuya mấy đêm, mắt trõm hẳn. |
| trõm | tt. Sâu lõm vào: Mắt trõm vì thức khuya. |
| trõm | .- t. Sâu lõm vào: Thức khuya, mắt trõm. |
| trõm | Nói về con mắt vì ốm hay vì mệt mà lõm xuống: ốm trõm con mắt. Thức khuya trõm mắt vào. |
Bỗng tất cả im lặng , Chín Hiếc đương chực kéo một hơi thuốc lào cũng phải buông xe điếu xuống chiếu nghe Tư lập lơ nói : Anh em ơi ! Nguy đến nơi rồi ! Năm Sài Gòn mỉm cười : Nguy ra sao ? Giọng nói khinh thường ấy không đủ dẹp được sự lo lắng của Tư lập lơ , hắn thong thả bảo Năm : Anh không lo , nhưng chúng tôi lo , bây giờ " cớm " (3) nó " trõm " (4) ghê lắm. |
4. trõm : rình mò truy nã |
Ba trâu lăn , Ba Bay nhao nhao lên hỏi : trõm ai , trõm aỉ Tư lập lơ lắc đầu tránh Chín Hiếc : Chỉ tại mày thôi , trêu ngay vào cái của " hóc búa " ấy rồi để khó khăn cho anh em. |
| Chín Hiếc ngần ngại bảo mọi người : Ý tôi muốn chúng ta đừng lại vì chắc bây giờ " cớm chùng " đương " trõm " riết nhà Năm , nếu lại thế nào cũng lôi thôi. |
Chú " hiếc " được rồi à ? Chưa ! " cá " nó để ở " đắm thượng " áo ba đờ suy khó " mõi " lắm !(1) Năm hơi chau mày : Sao chú biết " tễ bướu " ? Tiểu yêu nó báo với tôi chính " so " này vừa mới nhận được " khươm chợm thanh " (2) của người cai hàng cá và tôi đương " trõm " thì gặp anh. |
Bính căn vặn hỏi sao Năm biết " cớm " săn riết và " trõm " hắn ở những đâu thì Năm bảo : Mình cứ luôn luôn lên chợ Sắt xem , mình sẽ thấy một người có hai cái nốt ruồi ở mé mắt bên phải , lúc mặc áo the , lúc quần là ống sớ , áo vải tây vàng , lảng vảng khắp chợ. |
* Từ tham khảo:
- trõm lơ
- trõm trõm
- tron trót
- tròn
- tròn bóng
- tròn như hạt mít