| trời ơi | tht. Tiếng kêu than hay ngạc-nhiên: Trời ơi! Có biết cho chăng? // tt. Tiếng gọi người hay vật vô-dụng, hết xài: Thằng trời ơi đó; thứ nầy trời ơi lắm. |
| trời ơi | - I. th. Nh. Trời. II. t. 1. Vu vơ, không căn cứ : Câu chuyện trời ơi. 2. (đph). Xấu xí, kém cỏi : Tính nết nó trời ơi lắm. |
| trời ơi | I. tt. 1. (Của) tình cờ mà có được, không do công sức bỏ ra: của trời ơi. 2. Vu vơ, không có cơ sở, căn cứ gì: nói toàn chuyện trời ơi. II. tht. Nh. Trời (ng. IV). |
| trời ơi | tht Thán từ chỉ sự ngạc nhiên, sự luyến tiếc: Trời ơi! Nó làm hỏng cái máy của tôi rồi; Trời ơi, sinh giặc làm chi, Cho chồng tôi phải ra đi chiến trường (cd). tt Vu vơ, không có căn cứ: Sao lại tin cái câu chuyện trời ơi ấy. |
| trời ơi | .- I. th. Nh. Trời. II. t. 1. Vu vơ, không căn cứ: Câu chuyện trời ơi. 2. (đph). Xấu xí, kém cỏi: Tính nết nó trời ơi lắm. |
| Bà Phán ôm lấy ngực rồi nằm vật xuống giường kêu : trời ơi ! Nó đánh chết tôi ! Loan nói : Bà đừng vu oan. |
| Con sen cũng kêu theo : trời ơi , cậu giết chết mợ con rồi ! Loan buông dao , rút mạnh tay đứng dậy , còn Thân thì nằm ngửa ra hai tay ôm ngực. |
| Lão Bá thấy rõ chữ mình mới viết đêm qua , không thể cãi vào đâu nữa , kêu lên : trời ơi ! Nó giết tôi rồi ! Mấy hôm sau , lính giải lão Bá về chỉ chỗ chôn ông Chánh. |
Hai người cố bơi nhưng vẫn bị sức nước kéo phăng đi... Bỗng hai tiếng kêu cùng một lúc : trời ơi ! Thuyền đã chìm. |
Nhưng trời ơi ! Trái hẳn , Chương chỉ gặp vẻ mặt lạnh đạm của ông bố và dáng điệu khinh bỉ của bà mẹ. |
| Phải chăng vì ban nãy cặp mắt cô Thu nhìn cặp mắt chàng một cách khác thường ? Phải chăng vì ban nãy cô Thu đã cố cãi cho chàng có lý về một ván bài bỏ ù ? Phải chăng vì những lời bông lơn có ý vị , vì những câu ca tụng kín đáo của một thiếu nữ như có cảm tình với chàng ? trời ơi ! giả dối ! giả dối hết ! Chương như xua đuổi những ý nghĩ bậy bạ đi. |
* Từ tham khảo:
- trời rung đất lở
- trời sập đã có đất đỡ
- trời sầu đất thảm
- trời sinh trời dưỡng, khắc đẻ khắc nuôi
- trời sinh voi sinh cỏ
- trời thảm đất sầu