| trời quang mây tạnh | 1. Trời quang quẻ, sáng sủa: Hôm nay trời quang mây tạnh, trăng thanh gió mát. 2. Thanh bình, không còn chiến tranh giặc giã: Đất nước giải phóng, trời quang mây tạnh, dân sống yên lành. |
| trời quang mây tạnh | ng Nói thời tiết không có mưa gió: Ngày mai nếu trời quang mây tạnh thì anh em sẽ đi cắm trại; Trời quang mây tạnh gió hiu hiu, Ai thấy cảnh này mà chẳng yêu (Bùi Kỉ). |
| Hôm sau , Khổng Minh dẫn đại quân ra bờ sông Lô , thì thấy ttrời quang mây tạnh, sóng lặng gió êm , quân binh qua sông yên ổn , người người vui mừng. |
| Sau này khi ttrời quang mây tạnh, tai qua nạn khỏi , chính ông đã nói lời tri ân với những con cá và món nợ đối với hồ Tây của một nhà văn tài năng có cuộc đời trắc trở. |
* Từ tham khảo:
- trời sập đã có đất đỡ
- trời sầu đất thảm
- trời sinh trời dưỡng, khắc đẻ khắc nuôi
- trời sinh voi sinh cỏ
- trời thảm đất sầu
- trời thẳm đất dày