| trời đông | dt. Quang-cảnh mùa đông, ngày mùa đông: Trời đông giá rét. |
| Vẻ buồn bã của trời đông làm Trúc thấy rộn rạo cái ý muốn hỏi Dũng về Loan. |
| Những lúc đi dạy học về , đợi nàng dưới làng lên , trời đông sao mà quạnh hiu như không có một ai nữa , đến lúc thấy nàng qua vườn dâu , thấy nàng đi vào mặt tươi như hoa và lạnh như sương , thời lòng tôi phấp phới như bướm trên hoa. |
| Chàng chỉ thấy đêm khuya lạnh lẽo và cảm thấy vì thiếu tình yêu của Mai mà lòng chành lạnh lẽo hơn tiết trời đông. |
| Đùng đùng giữa trời đông lạnh chọn đi đâu không chọn lại chọn lên Himalaya. |
| Ngày nào mới buổi xuân dương , thoắt đã trời đông tiết lạnh. |
| trời đông rét run cánh , run râu thế mà cả làng Châu Chấu nhảy ra ngoài khe lá , lũ lượt đội gió tiễn tôi mấy dặm đường mới chịu trở lại. |
* Từ tham khảo:
- đại nộ
- đại nộ tiểu sản
- đại mục
- đại phá
- đại phàm
- đại pháo