| trời cho | dt. Nh. Trời ban: Đứa con Trời cho. |
Anh như tán tía tàn vàng Em như manh chiếu rách bà hàng bỏ quên Lạy trời cho cả nước lên Cho manh chiếu rách lên trên tàn vàng. |
BK Anh như tán tía tàn vàng Em như manh chiếu rách bà hàng bỏ quên Lạy trời cho cả gió lên Cho manh chiếu rách lên trên tàn vàng. |
Anh như tán tía tàn vàng Em như manh chiếu rách bà hàng bỏ quên Lạy trời cho cả nước lên Cho manh chiếu rách bay lên tàn vàng. |
Chàng đành , phụ mẫu không đành Lá che cây khuất ngọn ngành , trời cho ! BK Chàng đành , phụ mẫu không đành Lá che cây khuất ngọn ngành , hỡi ơi ! Chàng đâu thiếp đó cho rồi Hiểm nguy thiếp chịu , sóng dồi thiếp theo. |
| Thương người ở bên trời , ngay từ khi giá rét bắt đầu , nàng đã lo gửi áo rét cho chồng , nhưng… Nàng Bân may áo cho chồng , May ba tháng ròng mới được cửa tay , <trời chorời cho cả heo may , Nàng Bân chết quách đêm nay cho rồi. |
| Bao nhiêu ước mơ đã quên đi trong những ngày hè oi bức có tiếng đàn ông cười giòn tan , có những bóng dáng phong lưu in vào tròng con mắt , có những câu nói hữu tình đẩy đưa những con mắt hữu tình , tự nhiên , không biết từ đâu trở lại làm cho con tim trời cho đa tình đau như thể có một bàn tay nào bóp khẽ. |
* Từ tham khảo:
- lao-thuỵ
- lào-lạo
- lào-thào
- lào-thào lợt-thợt
- lào-xào
- lão-ẩu