| lào xào | trt. Tiếng động của vật mỏng hơi cứng như: lá cây khô, hàng lụa, giấy-tờ, v.v... |
| lào xào | - Nói nhiều người nói nhỏ với nhau: Nhân dân lào xào về vụ tham ô. |
| lào xào | tt, trgt Nói những tiếng nhỏ của một số người: Những tiếng cười nói lào xào (NgĐThi). đgt Nói nhỏ với nhau: Nhân dân lào xào về vụ tham nhũng. |
| lào xào | .- Nói nhiều người nói nhỏ với nhau: Nhân dân lào xào về vụ tham ô. |
Nghe thấy anh bàn luận lào xào về mình , Chương càng tỏ ra một người như anh em phỏng đoán : một người ghét đàn bà. |
| Có ngày hôm nay , là nhờ tất cả anh em (có nhiều tiếng lào xào bàn tán vui sướng). |
| Bây giờ mỗi khi thấy trời trở gió , không gian bàng bạc một màu chì ; mỗi khi thấy lá rụng ở các công viên những người đau ngực , bay lào xào trên mặt đất hanh hoa ; mỗi khi thấy lá tre rụng vèo xuống các ao hồ nằm êm trong những lớp bèo ong bèo tấm , có ai biết rằng tôi nhớ lại những gì không ? Cứ vào đầu tháng tám , trời Bắc Việt buồn se sắt , đẹp não nùng , sáng sáng thức dậy từ lúc còn tối đen , cầm cái áo maga mẹ lấy ở trong rưng ra mặc cho mình , húp bát cháo đậu kho và ăn ba nắm xôi lạc do mẹ mua cho rồi đút hai ba đồng xu đồng kêu sủng soẻng trong túi áo đi qua dẫy Nhà Thờ , thẳng một lèo đến dốc Hàng Kèn , có ai biết rằng tôi đã trông thấy những gì và nghĩ những gì không ? Lúc ấy , trời đã sáng thu. |
Đường vắng vẻ quá , gió thổi lào xào trong những bụm cọ lù mù , vành trăng lại bị mây đen che đi. |
| Rừng bạch đàn lào xào gió khua lá. |
| Sau đó , nghe trong vườn tụi lính nói chuyện lào xào , Ngạn rỉ tai Tới và Trọng : Nó bắn cầm chìa không có gì đâu ! Tới nói : Bẻ dừa đi. |
* Từ tham khảo:
- vây cá
- vây cánh
- vây cước
- vây điểm diệt viện
- vây hãm
- vây hùm