| trơ | trt. Im, không động-đậy: Đứng trơ, nằm trơ, ngồi trơ; Trơ như đá, vững như đồng, Ai lay chẳng chuyển, ai rung chẳng rời (K). // tt. Lì-lợm, không biết xấu-hổ: Trơ mặt; ai nói gì cũng trơ ra đó!. // Lẻ-loi một mình: Cái nhà ở trơ giữa đồng. |
| trơ | - t. 1 Có khả năng không biến đổi hình dạng, trạng thái, tính chất trước mọi tác động mạnh từ bên ngoài. Bổ mấy nhát toé lửa mà mặt đá vẫn trơ ra. Trơ như đá. Cây cổ thụ đứng trơ trơ trong bão táp. Ngồi trơ như pho tượng. 2 (chm.). Không hoặc rất khó tác dụng hoá học với chất khác. Khí trơ*. Độ trơ hoá học của một nguyên tố. 3 Tỏ ra không biết hổ thẹn, không biết ngượng trước sự chê bai, phê phán của người khác. Người trơ không biết thẹn. Mặt trơ ra như mặt thớt (thgt.). Nói thế nào nó cũng cứ trơ trơ ra. 4 Ở vào trạng thái phơi bày ra, lộ trần ra do không còn hoặc không có được sự che phủ, bao bọc thường thấy. Những cành cây trơ ra, không còn một chiếc lá. Cánh đồng mới gặt chỉ còn trơ gốc rạ. Ngôi nhà nằm trơ giữa đồi trọc. 5 Ở vào tình trạng chỉ còn lẻ loi một mình. Mọi người bỏ về cả, chỉ còn trơ lại một mình anh ta. Đồ đạc dọn đi hết, chỉ còn trơ mấy chiếc ghế. Nằm trơ một mình ở nhà. 6 (kng.). Sượng mặt vì ở vào tình trạng lẻ loi khác biệt quá so với chung quanh, không có sự gần gũi hoà hợp. Một mình giữa toàn người lạ, cảm thấy trơ lắm. Người không biết trơ. Ăn mặc thế này trông trơ lắm. 7 (kết hợp hạn chế). (Quả) có hạt to, cùi mỏng và dính vào hạt. Nhãn trơ. 8 (kết hợp hạn chế). Cùn, mòn đến mức không còn tác dụng nữa. Dao trơ. Líp trơ. |
| trơ | tt. 1. Không bị biến dổi hình dạng, trạng thái tính chất trước mọi tác động từ bên ngoài: bổ cuốc xuống toé lửa mà mặt đất đá vẫn trơ ra o ngồi trơ như pho tượng. 2. Không hoặc khó tác dụng hoá học với chất khác: độ trơ hoá học của một số nguyên tố. 3. Lì lợm, không biết ngượng, hổ thẹn: mắng thế nào nó vẫn trơ ra. 4. Ở trạng thái phô bày, lộ trần ra, do không còn hoặc không có sự bao bọc, che chắn, trùm phủ: Ngôi nhà nằm trơ giữa đồi trọc. 5. Chỉ còn lẻ loi một mình: Ai nấy đều bỏ đi chỉ còn trơ lại một mình o Đồ đạc đều đã đọn đi, chỉ trơ lại chiếc giường. 6. Sượng mặt vì quá khác biệt với chung quanh: đứng trơ giữa đám người xa lạ. 7. (Quả) có cùi mỏng dính sát vào hạt: nhãn trơ. 8. Cùn đến mức chẳng còn tác dụng nữa: dao trơ. |
| trơ | tt 1. Không biến động hình dáng hoặc trạng thái trước mọi tác động: Từ xưa, mỏm đá ấy vẫn trơ như cũ 2. Nói chất khí không có tác dụng hoá học đối với các chất khác: Khí trơ 3. Không biến chuyển: Canh khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với nước non (HXHương) 4. Lẻ loi, không dựa vào đâu: Cây đa còn đứng trơ ở giữa cánh đồng; Ngoài xa trơ một đống đất đỏ (Tản-đà) 5. Tỏ ra không biết hổ thẹn: Bị phê bình rất dữ mà vẫn cứ trơ ra 6. Lộ trần ra, không có gì bao phủ: Trơ bộ dạ tím đã bạc (Ng-hồng) 7. Nói quả nhãn, cùi dính vào hạt: Bên cạnh cây nhãn lồng vẫn còn một cây nhãn trơ 8. Sượng sùng vì không hoà được với số đông: Mới về nhà chồng, chưa quen biết ai, chị cảm thấy trơ lắm 9. Không còn sắc nữa: Con dao này trơ rồi. trgt Chỉ có một mình: Ngồi trơ trên ghế; Nằm trơ trên giường. |
| trơ | tt. 1. Cứng đờ, không chuyển động. Ngb. Không biết xấu hổ: Mặt trơ mày đá. 2. Một mình lẻ-loi: Đứng trơ ở giữa cánh đồng. |
| trơ | .- t, ph. 1. Không biết xấu hổ: Nói thế mà cứ trơ ra. 2.Lẻ loi một mình, không dựa vào đâu: Cây đứng trơ giữa đồng. 3. Nói quả có hạt to, cùi dính vào hạt: Nhãn trơ. 4 (hoá). X. Khí trơ: Nê-ông là một khí trơ. |
| trơ | 1. Lì ra, không chuyển động: Trơ như đá, vững như đồng. Nghĩa bóng: Không biết xấu-hổ: Người trơ không biết thẹn. Văn-liệu: Trăm năm bia đá thì mòn, Nghìn năm bia miệng vẫn còn trơ-trơ (C-d). Trăng thề còn đó trơ-trơ (K). 2. Trọi một mình không bấu víu vào đâu cả: Cái quán đứng trơ giữa đồng. Còn trơ một mình. |
| Có con ở nhà để khỏi ttrơtrọi , để nó giúp đỡ mọi việc , bà cũng thấy vui. |
| Đồ đạc chỉ ttrơtrọi một chiếc giường cũ , đã lợt màu sơn , và đã nhiều chỗ mọt nát , giải chiếc chiếu hoa rách cạp. |
| Thành ra cả nhà , cô , các con cô và thằng nhỏ như vào với nhau một bè , còn ttrơtrọi mình nàng một bè. |
| Sáng sớm , mợ phán sai thằng nhỏ pha một vịt sữa , nhạt như nước lã , rồi bà đặt thằng bé nằm trơ giữa giường , hễ nó khóc , bà lại dí cái núm cao su vào mồm nó. |
| Nhìn quanh cánh đồng rộng mênh mông , tự nhiên nàng nhận thấy mình trơ trọi quá. |
| Hai bên toàn những gian nhà tiều tuỵ của những người ít tiền phải ra vùng ngoại ô trú ngụ , mấy rặng bồ kếp dai đã trụi lá còn trơ lại những chùm quả đen , héo quăn. |
* Từ tham khảo:
- trơ khấc
- trơ lì
- trơ mắt
- trơ mắt ếch
- trơ mép
- trơ như đá