| trổ | đt. Mọc ra, đâm ra: Trổ bông, trổ buồng, trổ lộc, trổ hoa, trổ nụ; Đói thì ăn rái ăn khoai, Đừng thấy lúa trổ tháng hai mà mừng (CD). // (R) ửng lên, lộ ra: Trổ đồi-mồi. (B) a. Phát-sinh ra: Trổ nghề, trổ tài; // b. Ăn thông: Nhà nước mới trổ con đường ra chợ. // Xoi, khoét thủng: Chạm trổ, trổ nóc. // dt. Lỗ chó chui: Chó chui trổ. // trt. Ngay, không vị-nể: Nói trổ vào mặt. |
| trổ | - d. Lỗ hổng ở hàng rào : Chó chui qua trổ. - đg. 1 . Đào, khoét : Trổ mương. 2. Chạm gọt tinh vi : Trổ thủy tiên. - đg. 1. Nảy nở, đâm chồi : Cây hồng trổ hoa. 2. Tỏ rõ ra : Trổ tài. |
| trổ | đgt. 1. Nảy ra, nhú ra từ thân cây, cành cây: Cây đã trổ hoa o Cau trổ buồng o Lúa trổ bông. 2. Đưa hết khả năng về mặt nào đó ra thi thố cho thấy rõ: trổ tài o trổ sức o trổ mọi ngón bịp. |
| trổ | I. đgt. Phá thủng để mở lối thông ra ngoài: trổ hàng rào lấy lối đi o trổ thêm cửa sổ. II. dt. Lối nhỏ được đào, khoét ra: đào một trổ nước. |
| trổ | đgt. Gọt, đục, khắc sâu vào chất liệu để tạo nên những hình khối nghệ thuật: Chân cột có trổ hình bông sen. |
| trổ | dt Lỗ hổng: Chó chui qua trổ hàng rào. |
| trổ | đgt 1. Đào, khoét: Trổ mương lấy nước vào ruộng; Trổ cửa sổ ở tường 2. Gọt thành hình khối mĩ thuật: Trổ thuỷ tiên; Trổ đu đủ thành bông hoa. |
| trổ | đgt 1. Nảy ra; Đâm chồi: Cây hồng đã trổ hoa; Cau mới trổ buồng; Lúa đã trổ đòng 2. Tỏ rõ: Hoạ sĩ trổ tài; Cán bộ trổ tài năng. |
| trổ | đt. Đâm ra, mọc ra: Lúa trổ hoa. || Trổ hoa. Trổ nụ. Ngb. Phát, bày ra: Trổ tài. |
| trổ | đt. Xoi, khoét ra cho có chỗ thông: Trổ cửa. Trổ con đường. || Trổ đường. Trổ trời. ngb. quá lắm, không ai chịu nổi, nghịch trổ trời. |
| trổ | .- d. Lỗ hổng ở hàng rào: Chó chui qua trổ. |
| trổ | .- đg. 1 . Đào, khoét: Trổ mương. 2. Chạm gọt tinh vi: Trổ thuỷ tiên. |
| trổ | .- đg. 1. Nảy nở, đâm chồi: Cây hồng trổ hoa. 2. Tỏ rõ ra: Trổ tài. |
| trổ | Đâm ra, mọc ra: Đâm trổ ra. Nụ trổ ra. Lúa trổ. Nghĩa bóng: Phát ra: Trổ tài. Trổ nghề. |
| trổ | 1. Xoi ra, khoét cho thủng ra: Trổ cành hoa. Trổ tứ linh. Văn-liệu: Chơi trổ trời. II. Lỗ hổng người ta khoét ra ở hàng rào: Chó chui trổ. |
| Những chậu , bát sứ , thống , choé cổ bày la liệt , những đĩa men xanh , men ngũ sắc Giang Tây treo nhan nhản , lại thêm những đồ lộ bộ bằng đồng sáng nhoáng cắm trong cái giá gỗ gụ chạm trổ công phu và mấy cái quạt lông , hai đôi kiếm treo lệch trên tường. |
Anh mến chậu hoa hường , anh dốc lòng dựng xén Ước trồng đặng bén , sớm trổ hương nồng Ai dè đâu phải trận gió đông Làm rời hồng rã lục , cho hường lạt hương nồng Dầu anh gan sắt dạ đồng Chia tình cảnh ấy , sao lại không não phiền Anh mong bắt cá chuồn chuồn Khi vui nó lội khi buồn nó bay Chim trời cá nước chi đây Cá lội đằng cá , chuồn bay đằng chuồn Anh mong cho cả gió đông Cho thuyền tới bến , anh trông thấy nàng. |
Anh ngồi xuống đây cho em phân trần sau trước Ngày xưa sông Ngân , Ô Thước không bắt được cầu ngang Ví dầu duyên nợ cách trở đôi đàng Cầu cho anh sớm thành đôi bạn , em có trổ nhuỵ vàng cũng cam tâm. |
Ba kia phụ bướm sao đành Bướm đây thuở trước leo ngành trổ ba. |
Bao giờ cho đến tháng mười Lúa trổ bời bời nhà đủ người no. |
Bao giờ cho lúa trổ bông Cho chị có chồng , em gặm giò heo. |
* Từ tham khảo:
- trổ tài
- trổ trời
- trỗ
- trỗ
- trố
- trố trố