| trỏ | đt. Chỉ, dùng ngón tay mà chỉ: Chỉ trỏ; Trỏ tay năm ngón; Trỏ nẻo đưa đường. // Tên ngón tay thứ nhì, kế ngón cái: Ngón trỏ. // (B)Nhắm vào, tỏ ra: Trỏ cái ý khích-bác nhau. |
| trỏ | chđt. Trò ấy (nói ríu): Trò Ba nói má trỏ bệnh, nên trỏ xin phép nghỉ. |
| trỏ | - đg. (ph.). Chỉ. Trỏ đường. |
| trỏ | đgt. Chỉ: trỏ đường o trỏ vào mặt mà chửi. |
| trỏ | dt. 1. Trò ấy. 2. Người học trò ấy. |
| trỏ | đgt Chỉ cho người ta biết: Trỏ đường cho người khách lạ. |
| trỏ | đt. Lấy ngón tay mà chỉ: Đưa tay trỏ về phía nam. Ngb. Đưa ra, lộ ra: Trỏ bộ-tịch khả nghi. |
| trỏ | .- đg. 1. Nh. Chỉ: Trỏ đường. 2. Tỏ ra: Câu này trỏ ý gì? |
| trỏ | Lấy ngón tay mà chỉ: Trỏ tay. Trỏ đường. Nghĩa bóng: Chỉ vào cái gì: Trỏ cái ý khích-bác nhau. Văn-liệu: Trỏ tay năm ngón. Trỏ nẻo đưa đường (T-ng). |
| Mợ phán dí ngón tay trỏ vào mặt Trác : Mày còn ở cái nhà này thì đừng có cãi lại mẹ mày đã biết chưa ! Còn bám vào gấu váy mẹ mày thì đừng có chỏng lỏn. |
Chàng thấy Cổn lấy ngón tay trỏ làm hiệu gọi , liền đi lách qua mấy người lạ , đến sát bên cạnh Cổn. |
| Khương bất giác với con dao díp , lấy ngón tay trỏ vờn lưỡi để thử xem sắc , nhụt. |
| Loan trỏ tay hỏi đứa bé : Cái này của ông Dũng ? Vâng , nhưng ông ấy cho tôi cả. |
Mợ muốn sống thì đứng lại ! Bà Phán đã ngồi dậy , trỏ tay , mồm nói : Đánh chết nó đi cho tôi. |
Nhìn theo phía ngón tay trỏ của cô Thổ , Quang thấy một bông hoa trắng na ná như một bông huệ to , nhưng hai cánh phía trên có h ai chấm đen như mực. |
* Từ tham khảo:
- trỏ ngõ đưa đưòng
- trỏ tay năm ngón
- trọ
- trọ trẹ
- tróc
- tróc