| triện | dt. Lối chữ Hán có vẻ như vuông-vức: Chữ triện. // (R) Mộc, con dấu (thường khắc với chữ triện): áp triện, đóng triện. |
| triện | dt. Bàn nhỏ: Chênh-chênh bóng nguyệt xế mành, Tựa ngồi bên triện một mình thiu-thiu (K). |
| triện | - d. Lối viết chữ Trung Quốc thường dùng để khắc dấu. - d. Con dấu của chánh tổng, lý trưởng thời xưa. |
| triện | - Lan can |
| triện | dt. 1. Lốỉ viết chữ Hán có hình vuông vức, thường khắc vào con dấu: mâm chữ triện o đại triện o tiểu triện. 2. Con dấu: triện đồng o triện lí trưởng. |
| triện | dt Lối viết chữ Trung-quốc có hình vuông vức, thường dùng để khắc dấu hoặc để trang trí: ấn của nhà vua khắc chữ triện. |
| triện | dt Con dấu của chánh tổng, lí trưởng thời xưa khắc bằng chữ triện: Lí trưởng đã áp triện vào tờ văn tự. |
| triện | dt Cửa sổ có chấn song thành hình chữ triện: Chênh chênh bóng nguyệt xế mành, Tựa ngồi bên triện một mình thiu thiu (K). |
| triện | dt. 1. Một lối viết chữ nho. 2. Con dấu khắc tên riêng hay chức vị của ai, theo lối chữ triện. 3. Bàn nhỏ theo kiểu xưa: Phòng hương thương kẻ ngồi nương triện (Q.Tấn). |
| triện | .- d. Lối viết chữ Trung Quốc thường dùng để khắc dấu. |
| triện | .- d. Con dấu của chánh tổng, lý trưởng thời xưa. |
| triện | 1. Một lối viết chữ nho: Viết lối chữ triện. 2. Con dấu khắc tên riêng của từng người, hay là chức vị của các hàng tổng lý, bằng lối chữ triện: Triện lý-trưởng. Đồng triện. Mộc triện. |
| Cái ngón trỏ chỉ có hai lóng của Tư Thới từ đó có nhiều uy quyền hơn dấu triện son của quan phủ. |
| Chữ triện mà khắc như thế này không dễ đâu. |
| Đóng triện ư ? Triện viết gì , ai được quyền khắc triện ? Tạm ký làm bằng ư ? Lại gặp trường hợp những người không ký được , chỉ đủ sức khuyên một cái vòng méo. |
| Thêm tỉnh , thêm phủ thay đổi tên là phải thay triện và triện đúc bằng đồng nên số tiền chi ra rất lớn nhưng tiền của dân , chả phải tiền túi vua nên ông ta không bận tâm. |
| Và những lúc mỗi chân phải ngừng ở lại các thôn ổ ,ông lại còn thỉnh thoảng ngừng cả cái miệng giảng sách hoặc ngừng chấm nét son lên quyển bài để đề một bức châm lên lá quạt tặng một ông bạn đồng song ,để khắc chữ triện và chạm trổ một hòn đá sù sì cho thành một con thạch ấn ,để dúng ngón tay trỏ vào chậu mực vẽ một bộ tứ bình thủy mặc có hình đủ bốn thứ cây cỏ tứ hũuu ;cúc ,trúc ,lan ,mai ,treo chơi trên vách đất quán trọ nơi ngồi dạy học. |
| Hai chữ thương tiêu viết theo lối triện cổ trước đời Tần nhắc cho người dùng giấy biết rằng đấy là giấy của họ Chu làng Hồ Khẩu. |
* Từ tham khảo:
- triêng
- triềng
- triệng
- triết
- triết gia
- triết học