| triền | dt. Dốc lài-lài bên bồi hay dựa sông rạch: Triền núi, triền đồi; cấm câu ngoài triền. |
| triền | dt. Xoay quanh: Triền càn chuyển khôn (Xoay trời chuyển đất, tức làm chuyện lớn, tạo ra thời-thế). |
| triền | đt. Quấn, vấn quanh. |
| triền | - d. Dải đất ở hai bên bờ một con sông lớn: Triền sông Hồng Hà. |
| triền | dt. Dải đất thoai thoải hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi: triền sông o triền núi. |
| triền | Liên tục, kéo dài: triền miên. |
| triền | dt 1. Dải đất ở hai bên bờ một con sông lớn: Triền sông Lam là một nơi rất nhiều thắng cảnh (HgXHãn) 2. Dải đất thoai thoải ở sườn núi: Con đường từ Đình-cả lên Bình-gia nằm giữa hai triền núi đá (VNgGiáp). |
| triền | dt. 1. Khu-vực chung quanh một con sông lớn: Triền sông Hồng-hà. 2. Phần, mé nghiêng của núi, đồi: Triền núi. |
| triền | (khd) Quấn chung quanh: Triền miên. |
| triền | .- d. Dải đất ở hai bên bờ một con sông lớn: Triền sông Hồng Hà. |
| triền | Khu-vực thuộc về một con sông lớn: Triền sông Hồng-hà. Triền sông Cửu-long. |
| triền | Gian quán trong chợ (không dùng một mình): Thi-triền. |
| triền | Quấn chung-quanh (không dùng một mình). |
| Ông trời thật oái oăm , mới bắt tôi trả triền mắm cho quan ngoại tả ! Lão lái đò cảm ơn rối rít , nhưng trước khi đưa nón nhận tiền vẫn còn nài thêm : Thầy đừng trả cho tôi tiền “Thiên Minh thông bảo” nhé ! Rồi hình như lão bắt đầu sợ hãi cái nhìn phẫn nộ của cả ông giáo lẫn Kiên và Chinh , người lái đò phân trần : Thầy cô và các cậu hiểu cho. |
| Cho đến lúc sự mệt nhọc kéo tầm mắt họ xuống , trước hết là đám đàn bà trẻ con yếu đuối , thì những phiến đá cứng có cạnh sắc , những bụi cây thấp đầy gai , những lối đi trơn trượt ; buốt lạnh nhớp nháp những mồ hôi , khí ẩm sự rã rời trên đầu gối cảm giác tê dại nơi bắp chân , đất trở nên gai góc lởm chởm và triền đi dốc ngược tất cả những điều phức tạp trắc trở ấy cùng ùa nhau đến. |
| Gió thổi còi bật về phía triền núi xa , âm thanh ban đầu nghe như tiếng rắn lục rít lên , rồi yếu đuối tan loãng trong đêm tối. |
| Gió thổi khua động tiếng lá rì rào và tiếng sóng lách chách vỗ vào mạn thuyền cùng tiếng chèo đưa kĩu kịt tạo thành một nhịp điệu buồn triền miên , một thứ hòa thanh rũ rượi khiến tôi nghe vừa nhớ nhà mà cũng vừa buồn ngủ. |
| Tiếng rì rào bất tận của những khu rừng xanh bốn mùa , cùng tiếng sóng rì rào từ biển Đông và vịnh Thái Lan ngày đêm không ngớt vọng về trong hơi gió muối thứ âm thanh đơn điệu triền miên ấy ru ngủ thính giác , càng làm mòn mỏi và đuối dần đi tác dụng phân biệt của thị giác con người trước cái quang cảnh chỉ lặng lẽ một màu xanh đơn điệu. |
| Duy chỉ còn có mùa thu tồn tại , nhưng đến cái buồn se sắt , đẹp não nùng của Bắc Việt thân yêu cũng lại biệt mù tăm tích , không biết đến bao giờ lại được nghe thấy hơi may về với hoa vàng , không biết đến bao giờ mới lại được thấy lá ngô đồng rụng xuống giếng thu , nửa đêm thả một lá thuyền con đi mua rượu sen Tây Hồ về uống mà cũng không biết đến bao giờ mới lại được cùng với người vợ tấm mẳn ăn mấy con ốc nhồi thịt thăn , miến , mộc nhĩ hấp với lá gừng trông trăng trong khi thỉnh thong ở đàng xa lại vọng lại những tiếng hát chèo , tiếng rước sư tử , tiếng trống quân thùng thình ! Mùa thu ở Bắc Việt xa xưa ơi , ta buồn da diết khi nghĩ đến kiếp chúng sinh hệ lụy trong biển trầm luân nhưng ta không thể không cảm ơn trời phật đã cho người Bắc đau ktriềniền miên một mùa thu xanh mơ mộng diễm tình đến thế. |
* Từ tham khảo:
- triển
- triển
- triển hạn
- triển hoài tương quan
- triển hoãn
- triển khai