| triền miên | trt. Lu-bù, liên-miên không dứt: Bệnh tật triền-miên. |
| triền miên | - Kéo dài một cách nặng nề, có hại : Bệnh hoạn triền miên; Nạn lạm phát triền miên. |
| triền miên | tt. Dai dẳng, kéo dài mãi, không dứt: suy nghĩ triền miên o đói kém triền miên o ốm đau triền miên. |
| triền miên | tt, trgt Kéo dài một cách nặng nề: Đứng vững trong cơn dông bão dữ dội, triền miên (Thái-duy). |
| triền miên | bt. Quấn-quít, miên-man không rời ra được: Đẩy hộ hồn em triền-miên trên sóng (X. Diệu) |
| triền miên | .- Kéo dài một cách nặng nề, có hại: Bệnh hoạn triền miên; Nạn lạm phát triền miên. |
| triền miên | Quất-quít không gỡ ra được: Bệnh tật triền-miên. Tình-ái triền-miên. |
| Gió thổi khua động tiếng lá rì rào và tiếng sóng lách chách vỗ vào mạn thuyền cùng tiếng chèo đưa kĩu kịt tạo thành một nhịp điệu buồn triền miên , một thứ hòa thanh rũ rượi khiến tôi nghe vừa nhớ nhà mà cũng vừa buồn ngủ. |
| Tiếng rì rào bất tận của những khu rừng xanh bốn mùa , cùng tiếng sóng rì rào từ biển Đông và vịnh Thái Lan ngày đêm không ngớt vọng về trong hơi gió muối thứ âm thanh đơn điệu triền miên ấy ru ngủ thính giác , càng làm mòn mỏi và đuối dần đi tác dụng phân biệt của thị giác con người trước cái quang cảnh chỉ lặng lẽ một màu xanh đơn điệu. |
| Duy chỉ còn có mùa thu tồn tại , nhưng đến cái buồn se sắt , đẹp não nùng của Bắc Việt thân yêu cũng lại biệt mù tăm tích , không biết đến bao giờ lại được nghe thấy hơi may về với hoa vàng , không biết đến bao giờ mới lại được thấy lá ngô đồng rụng xuống giếng thu , nửa đêm thả một lá thuyền con đi mua rượu sen Tây Hồ về uống mà cũng không biết đến bao giờ mới lại được cùng với người vợ tấm mẳn ăn mấy con ốc nhồi thịt thăn , miến , mộc nhĩ hấp với lá gừng trông trăng trong khi thỉnh thong ở đàng xa lại vọng lại những tiếng hát chèo , tiếng rước sư tử , tiếng trống quân thùng thình ! Mùa thu ở Bắc Việt xa xưa ơi , ta buồn da diết khi nghĩ đến kiếp chúng sinh hệ lụy trong biển trầm luân nhưng ta không thể không cảm ơn trời phật đã cho người Bắc đau ktriền miênmiên một mùa thu xanh mơ mộng diễm tình đến thế. |
| Chỗ này là cửa ngõ của đợt gió mùa , và cũng là cửa ngõ của nỗi nhớ dai dẳng , da diết và triền miên... Ối trời lều hất ra rồi , ụp này ! 2. |
| Nếu Israel là một quốc gia phát triển và ngăn nắp thì Palestine có vẻ hoang tàn hơn nhiều với những đống đổ nát chỗ này chỗ kia do xung đột triền miên. |
| Ăn chiếc bánh rưới mật , cái ngon ngọt có ý triền miên , y như thể đọc hết bài Trường Hận Ca của Bạch Lạc Thiên mà ta vẫn còn phảng phất thấy đâu đây cái buồn lả lướt của đức vua Đường thương nhớ người đẹp họ Dương. |
* Từ tham khảo:
- triển
- triển hạn
- triển hoài tương quan
- triển hoãn
- triển khai
- triển kì