| tri ngộ | đt. Biết và xem trọng: Duyên tri-ngộ, ơn tri-ngộ. |
| tri ngộ | - Hiểu và giúp đỡ: Ơn tri ngộ. |
| tri ngộ | đgt. Hiểu thấu giá trị của người nào đó và giúp đỡ, đối đãi xứng đáng: tấm lòng tri ngộ o ơn tri ngộ. |
| tri ngộ | tt (H. ngộ: gặp nhau và đãi nhau) Biết nhau và giúp đỡ nhau: Nợ phong lưu ai nỡ chối không, Duyên tri ngộ nên đeo đẳng mãi (NgCgTrứ). |
| tri ngộ | bt. Biết mà đãi ngộ nhau: Ơn tri-ngộ. |
| tri ngộ | .- Hiểu và giúp đỡ: Ơn tri ngộ. |
| tri ngộ | Biết mình mà hậu đãi: Cảm ơn tri-ngộ. |
| Đông cung nghe Nhạc nói mà nét mặt không xúc động , cười cảm ơn tri ngộ mà không vui , đôi mắt lơ láo ngỡ ngàng lâu lâu lại nhìn về phía Lý Tài để lấy thêm tự tin. |
| Rồi cười khà khà , bắt tay ông bạn cũ một cái sau khi nói : Ồ , thế mà bây giờ đệ mới biết thế đấy ! Cho nên tôi vẫn bảo trước là không ngại mà ! Nghị Hách đứng lên , chân thành nói : Tiên sinh ơi , đệ rất lấy làm mừng rỡ được gặp ông bạn cũ như tiên sinh , một người đặc biệt , một bậc kỳ tài , thượng thông thiên văn , hạ trí địa lý , trung tri nhận sự ! Đệ phải thù tạc tiên sinh vào bậc thượng khách thì mới khỏi phụ tấm ơn tri ngộ của tiên sinh. |
| Lần này , lên Lạng Sơn , tìm được cố nhân , thấy người ấy một mình một bóng , ông mời bằng được về ăn Tết để cảm ơn tri ngộ. |
| Nó đã ám vào cuộc đời bà tựa hồ một sự tri ngộ nghiệt ngã. |
| Đặc biệt , khách sạn Hà Nội gây ấn tượng khi đưa ra nhiều hộp bánh Trung thu với màu sắc bắt mắt như Kim long tứ bảo , khai hoa phú quý , mẫu đơn kết nguyệt Trong các loại bánh , hộp bánh Vương kim ttri ngộcó giá lên đến gần 14 triệu đồng gồm 4 bánh Trung thu nhân sen trắng lòng đỏ trứng mặn và 1 chai rượu Balantines 30. |
* Từ tham khảo:
- tri nhân tri kỉ
- tri-ốt
- tri phủ
- tri quá
- tri tâm
- tri thức