| tri phủ | đt. Quan cai-trị một phủ hồi xưa. // Ngạch công-chức cấp cao thời Pháp-thuộc, trên tri-huyện. |
| tri phủ | - Viên quan đứng đầu một phủ trong thời Pháp thuộc. |
| tri phủ | dt. Chức quan cai trị một phủ thời phong kiến thực dân. |
| tri phủ | dt (H. tri: trông coi; phủ: đơn vị hành chính do tỉnh chia ra, lớn hơn huyện) Viên quan đứng đầu một phủ trong thời phong kiến và thực dân (cũ): Quê nhà ở quận Tây-xuyên, Cha làm tri phủ nhậm miền Hà-khê (LVT). |
| tri phủ | dt. (xưa) Viên chức coi một phủ. |
| tri phủ | .- Viên quan đứng đầu một phủ trong thời Pháp thuộc. |
| tri phủ | Chức quan cai-trị một phủ. |
| Tự nhiên , Dũng thấy hiện ra trước mặt cảnh một công đường khi ông tuần còn làm tri phủ. |
| Các chức tri phủ , tri huyện coi việc từ tụng ; huấn đạo , phủ lễ sinh coi việc tế tự văn hóa ; đề lại , thông lại tra xét các văn án ; nghĩa là các chức quan trọng về hành chính , quân sự , thuế vụ cấp huyện phủ đều do người Thuận Hóa từ phủ chúa cử về nắm giữ. |
| Hơn nữa là trong trường hợp chú Kiên bị bọn chức sắc ở đây bắt sung , quân lên tạm trên trại với chúng tôi , thì trại thuộc nậu nguồn , ở ngoài quyền bọn tri phủ , tri huyện , Ông giáo đỏ mặt vì thấy biện Nhạc đã biết rõ hoàn cảnh của mình. |
| Nhà Nguyễn hay nghi kỵ con em những cựu thần nhà Lê , anh ông là Nguyễn Nễ đã từng giúp việc cho tổng trấn Bắc thành mà về quê còn bị tên tri phủ Nguyễn Văn Chiêm truy bức , tức mà chết. |
| Ông ta trước đây ba năm làm tri phủ phủ Thường Tín , rồi về làm Thương biện phủ Hoài Đức , sau dính vào một vụ chính trị , nên năm 1886 bị cách chức và quản thúc ở Hà Nội. |
| Trong bài Người ghét Tản Đà (in trong Tản Đà về tác gia và tác phẩm) , Vũ Bằng viết : "Thân sinh ra Tản Đà tên là Nguyễn Danh Kế , làm tri huyện Nam Xương , rồi thăng lên làm tri phủ Xuân Trường (Lý Nhân) , át sát Ninh Bình , ngự sử trong Kinh. |
* Từ tham khảo:
- tri tâm
- tri thức
- tri tình
- tri tri
- tri trọng
- tri túc