| tri kỷ | đ.t Biết rõ tâm-tính mình: Tri bỉ tri kỷ (Biết người biết ta). // X.Bạn tri-kỷ. |
| tri kỷ | - l. d. Người bạn rất thân, hiểu biết mình : Đôi bạn tri kỷ 2. đg. Nói chuyện tâm tình : Hai người tri kỷ với nhau hàng giờ. |
| tri kỷ | - Người hiểu biết mình |
| tri kỷ | dt. ngr. Kẻ hiểu được tâm tình của mình. |
| tri kỷ | .- l. d. Người bạn rất thân, hiểu biết mình: Đôi bạn tri kỷ. 2. đg. Nói chuyện tâm tình: Hai người tri kỷ với nhau hàng giờ. |
| tri kỷ | Biết tâm-tính của mình: Bạn tri-kỷ. Chuyện tri-kỷ. |
| Bà Tuân thấy thế lại càng tỏ vẻ thân mật hơn ; bà như một người bạn tri kỷ của Trác , chuyện trò thầm kín ra vẻ thương yêu nàng lắm. |
Ngọc nấn ná ở chơi chùa Long Giáng đã mười hôm , tình thân mật đối với chú tiểu Lan một ngày một thêm khăng khít , đến nỗi cả chùa sư cụ cho chí ông Thiện , bà Hộ , đều biết rằng hai người là một cặp tri kỷ , ý hợp tâm đầu. |
| Chàng cũng chẳng hiểu vì sao cứ vắng chú lâu lâu , là cảm thấy mình nhớ vơ , nhớ vẫn như thiếu cái gì mà không nhận rạ Song ở nơi hẻo lánh không mấy ai biết nói câu chuyện cho ra câu chuyện thì hai người trí thức làm gì mà chẳng chóng thành một cặp tri kỷ. |
Anh ở lại nhé tôi mỉm cười tri kỷ hết đêm nay cho nó sướng... Cô nhân tình khúc khích trong chăn. |
Bước chân lên cửa tam quan Thấy người tri kỷ khôn ngoan có tài Cho nên em chẳng lấy ai Dốc lòng chờ đợi một vài ba năm. |
| Không thì... Nhưng có đi đến đâu ! Chẳng khác gì Đỗ Phủ gặp Lý Qui Niên ở Giang Nam , viết tặng bạn tri kỷ hai câu thơ : Chính trị Gian Nam hảo phong cảnh Lạc hoa thời tiết hựu phùng quân. |
* Từ tham khảo:
- NHỦNG
- nhũng mặt
- nhũng mình
- nhũng-binh
- nhũng-lại
- nhũng-quan