| trệu | đt. Dùng lưỡi đưa qua đưa lại để dễ nuốt, thay vì nhai: Trệu viên thuốc rồi nuốt. // trt. Sai, long-lay, không đúng khớp: Mộng lỏng nên trệu qua trệu lại; Trả đủ, chẳng trệu đồng nào. |
| trệu | - đg. Nh. Trệch, ngh.2: Không trệu đồng nào. |
| trệu | I. tt. Trẹo: mỏi trẹo đầu gối. II. đgt. Bỏ sót mất đi: không trệu trạo một đồng nào. |
| trệu | đgt Bỏ mất; Thiệt mất (thường dùng trong câu phủ định): Không trệu một đồng nào; Không trệu một dịp nào. |
| trệu | đt. Nht. Trật: Trệu xương. |
| trệu | .- đg. Nh. Trệch, ngh.2: Không trệu đồng nào. |
| trệu | Trật qua, trật lại, không đúng khớp: Trả đủ chẳng trệu được đồng nào. |
| Thức ăn ngả màu đen , mỗi lần nuốt một miếng cơm phải rướn cổ cao , gắng trệu trạo để tìm vị mặn rồi cố nuốt cho trôi xuống họng. |
Ông giáo cay đắng nhắc đi nhắc lại lời con : Nghiệp nho ! Nghiệp nho ! Đúng là một cái nghiệp ! Hai cha con không nói gì thêm , trệu trạo cho xong bữa. |
| Dịu biết mình lỡ lời , chấm vội múi me vào bát ớt rồi trệu trạo : “Me mày mua đâu mà chua quá vậy hở Lam?”. |
| Bà mẹ đã già và rất yếu , ngồi ăn cơm ngô trệu trạo , nhìn mà rớt nước mắt. |
| Mẹ Sáu đang ngồi nhai trầu , trệu trạo cười. |
| Họ há miệng nhận miếng cơm rồi trệu trạo nhai , không một cảm giác ngon dở gợn lên. |
* Từ tham khảo:
- tri
- tri
- tri âm
- tri bỉ tri kỉ
- tri châu
- tri cơ