| tri châu | dt. Chức quan cai-trị một châu hồi xưa. |
| tri châu | - Viên quan đứng đầu một châu trong thời Pháp thuộc. |
| tri châu | dt. Chức quan cai quản một châu dưới thời phong kiến, thực dân. |
| tri châu | (H. tri: trông coi; châu: đơn vị hành chính ở miền núi tương đương với huyện) Viên quan đứng đầu một châu (cũ): Làm chức tri châu, ông tránh sao được nơi rừng xanh núi đỏ (NgCgHoan). |
| tri châu | dt. Chức quan cai trị một châu. |
| tri châu | .- Viên quan đứng đầu một châu trong thời Pháp thuộc. |
| tri châu | Chức quan cai-trị một châu. |
| Viên tri châu Phong Châu (không rõ họ tên) nói với Tác xin bỏ quân đóng thú , chuyên ủy cho Do Độc ngăn phòng. |
Hành Quân Vương Minh Đề thấy trong nước loạn không thể về được , trú lại ở Quảng Châu , tri châu là Cao Nhật thôi không cấp giấy quán khoán341 cho nữa. |
Tháng 11 , xuống chiếu cho Uy Minh hầu Nhật Quang462 làm tri châu Nghệ An. |
| Mùa thu , tháng 7 , Điện tiền chỉ huy sứ tri châu Nghệ An là Đỗ Thanh và châu mục là Phạm Diên tâu rằng : "Vua nước Chiêm Thành là Bố Trì687 bị chú là Văn Bố Điền688đuổi , nay đem cả vợ con đến ngụ ở cửa biển Cơ La689 , ý muốn cầu cứu". |
| Về sau chức tri châu Diễn Châu đều do con cháu Quốc Khang làm cả. |
Tháng 5 , lấy Nguyễn Nhiên kiêm [39a] chức tri Khu mật viện chánh chưởng ; Hồ Tông Thốc làm Hàn lâm viện học sĩ , lấy người Hóa Châu là Hồ Long làm tri châu Hóa Châu. |
* Từ tham khảo:
- tri giác
- tri giao
- tri hành hợp nhất
- tri hô
- tri huyện
- tri khách