| tri | đ.t X. Trây: Tri-trét. |
| tri | đ.t Hay biết, quen biết: Cố-tri, minh-tri, tiên-tri, tương-tri, tường-tri, vô-tri; Tri nhân tri diện bất tri tâm (Biết người biết mặt chẳng biết lòng) // (lóng): Tra, truy tìm hiểu được: Việc đó, tôi đã tri ra rồi. // Cai-trị: Quan phủ đi, quan tri nhậm; Gái lỡ thì, gặp quan tri goá vợ (tng). |
| tri | 1. Biết: tri âm o tri ân o tri giác o tri hô o tri kỉ o tri ngộ o tri quá o tri thức o tri túc o bất khả tri o bất khả tri luận o cử tri o lương tri o thông tri o tiên tri o tương tri o vô tri. 2. Trông coi, chủ quản: tri châu o tri huyện o tri phủ o tham tri. |
| tri | Xe chuyên chở: tri trọng. |
| tri | (khd) 1. Biết: Tri kỷ. 2. Cai-trị, coi: Tri-huyện. |
| tri | (khd) Xe chở: Tri-trọng. |
| tri | I. Biết: Tri-thức. Tri âm. Vô tri. Tương tri. Văn-liệu: Tri-bỉ, tri kỷ (T-ng). Chọn người tri kỷ một ngày được chăng! (K). Ai tri-âm đó mặn-mà với ai! (K). Lọ là thám-tạ mới là tri-âm (K). Kìa điển-thú là loài vạn-vận, Dẫu vô-tri cũng bắt đèo-bòng (C-o). Tương-tri nhường ấy mới là trương-tri (K). II. Trị, coi: Tri-phủ, tri-huyện. Văn-liệu: Quan phủ đi, quan tri nhậm. Gái lỡ thì, gặp quan tri goá vợ (T-ng). |
| tri | Xe chở (không dùng một mình): Tri-trọng. |
| tri | Trọng-lượng bằng sáu thù (không dùng một mình). |
| Bà Tuân thấy thế lại càng tỏ vẻ thân mật hơn ; bà như một người bạn tri kỷ của Trác , chuyện trò thầm kín ra vẻ thương yêu nàng lắm. |
| Tự nhiên , Dũng thấy hiện ra trước mặt cảnh một công đường khi ông tuần còn làm tri phủ. |
Cậu tính người ta còn trẻ măng mà đã là tri huyện rồi thì còn đâu hơn nữa. |
Lúc bấy giờ , thầy em ở đâu ? Thầy em tri huyện ở huyện... Tuyết bỗng im bặt. |
Dễ thường em là bậc tiên tri đấy ! Liên nũng nịu : Hẳn chứ lị ! Câu nói của Liên khiến cả hai vợ chồng phải cười rộ , quên hết cả đau đớn , phiền muộn lo âu. |
| Từ lòng tri ân đã khiến Minh tỉnh ngộ , biết quý người vì mình hy sinh hết tất cả lạc thú. |
* Từ tham khảo:
- tri bỉ tri kỉ
- tri châu
- tri cơ
- tri giác
- tri giao
- tri hành hợp nhất