| trêu | đt. Ghẹo, chọc tức: Trớ-trêu; Biết tay ăn mặn thì chừa, Đừng trêu mẹ mướp mà xơ có ngày (CD). |
| trêu | - đg. Cg. Trêu ghẹo. Làm cho người khác bực mình bằng những trò tinh nghịch hoặc bằng những lời châm chọc : Trêu trẻ con. - CHọC Làm cho tức giận, khiêu khích : Trêu chọc bạn. |
| trêu | đgt. Dùng lời nói, cử chỉ để chọc tức nhẹ nhàng nhằm đùa tếu: bị trêu ngượng đỏ mặt o trêu tức. |
| trêu | đgt Làm cho bực mình bằng lời nói hay việc làm: Phong tình đem thói lạ lùng trêu ai (Tản-đà); Thằng bé hay trêu em. |
| trêu | đt. Ghẹo, chọc: Trêu hoa, ghẹo nguyệt. || Trêu chọc. Trêu ghẹo. |
| trêu | .- đg. Cg. Trêu ghẹo. Làm cho người khác bực mình bằng những trò tinh nghịch hoặc bằng những lời châm chọc: Trêu trẻ con. |
| trêu | Ghẹo, chọc: Nói trêu. Trêu trẻ cho nó khóc. Trêu con chó cho nó sủa. Văn-liệu: Trêu hoa, ghẹo nguyệt (T-ng). Biết tay ăn mặn thì chừa, Đừng trêu mẹ mướp mà xơ có ngày (C-d). Làm chi đem thói khuynh-thành trêu ngươi (K). Hoá-công sao khéo trêu ngươi (C-O). Khéo là bày việc trêu ngươi (Nh-đ-m). |
| Hương nhí nhảnh như muốn ttrêutức chồng : Hôm nay không có cơm nước gì cả. |
| Vừa bước vào trong bếp , thằng nhỏ đã như muốn ttrêutức : Gớm , bà bé bảnh choẹ mãi rồi không buồn về nữa ! Nàng cố làm ngơ như không nghe tiếng. |
| Chúng đã bắt chước mợ phán mà đánh đập thằng Quý , cũng như chúng đã theo mợ phán mà trêu trọc Trác. |
Chàng mỉm cười , thầm hỏi Thu : Có đúng như thế không ? Tôi phải nhớ nhưng tôi làm như không nhớ để trêu chơi đấy. |
Mai kia lên Hà Nội , chàng sẽ lại Chuyên , lại vừa để trêu chọc chơi , vừa để được yên tâm hẳn về bệnh của mình. |
Bà Hai gắt : Cô này định trêu tôi đấy à ? Loan trả lời vắn tắt : Thưa mẹ , không. |
* Từ tham khảo:
- trêu chó chó liếm mặt
- trêu chọc
- trêu chòng
- trêu cò cò mổ mắt, trêu chó chó liếm mặt
- trêu gan
- trêu ghẹo