| trên ngọn | trt. Trên cao nhất một thân cây: Chim đóng tổ trên ngọn cây. // Phía cuối-cùng một con rạch và vùng đất chung-quanh: Nhà anh ấy ở trên ngọn; từ ngọn bơi xuồng ra chợ cũng lâu-cảy. |
| Nàng nhớ lại lúc trèo lên ngọn quả đồi cao nhất ấy và đứng trên ngọn đồi vừa thở , vừa đưa mắt nhìn bốn phương. |
| trên đầu chàng cả một vừng sáng rung động , mặt trời thấp và ánh sáng mặt trời phản chiếu ở mặt sông lên rọi sáng cả đám lá gạo ở trên ngọn cây dương lay tới tấp trong gió. |
| Trời trong lắm , nên những ngọn núi trông như ở sát ngay cạnh nhà , mấy giải rừng đen trên ngọn núi in rõ nền trời đầy sao. |
| Hai bên bờ sông hai dãy đồi dài , sương buổi chiều đã lờ mờ phủ chân đồi ; trên ngọn đồi vài rặng thông như mấy vết mực nhạt... trời lạnh và trăng trong... Sinh ngồi ở ngoài khoang thuyền kéo cổ áo lên che cho khỏi lạnh , quay ra phía sông vơ vẩn nhìn cảnh nước trôi , trăng giải. |
| trên ngọn mấy cây thông gần đấy , gió vẫn thổi rì rào , Dũng giơ tay ra ngoài cửa sổ hoa thì thấy mưa chưa tạnh. |
| Chương coi sự yêu thương êm đềm , yên lặng như ấm nước vui vẻ reo trên ngọn lửa âm thầm cháy dịu. |
* Từ tham khảo:
- kháy
- khắc
- khắc
- khắc
- khắc bạc
- khắc châu cầu kiếm