| trân châu | dt. Hột châu (ngọc con trai) quý-báu. |
| trân châu | - Ngọc trai quý. |
| Trân Châu | - (xã) h. Cát Hải, tp. Hải Phòng |
| trân châu | dt. Cây mọc dại phổ biến ở Bắc Bộ và Trung Bộ, cao 0,25-0,5m, lá mọc cách, hình mũi mác hay hình trái xoan thuôn, hoa hợp thành chùm dài và thưa. |
| trân châu | dt. 1. Ngọc trai quý: chuỗi hạt trân châu. 2. Bột tinh sắn viên tròn, sấy khô, khi nấu chín thì trong suốt như hạt ngọc: mua ít trân châu nấu với chè. |
| trân châu | dt (H. châu: ngọc trai) Ngọc trai quí: Bao nhiêu của, của trân châu, chúng vơ vét chở về Tàu sạch trơn (HCM). |
| trân châu | dt. Ngọc trai quý. |
| trân châu | .- Ngọc trai quý. |
| trân châu | Ngọc trai quý. |
| trân châu | Thứ cây có quả màu đỏ sẫm, ăn được. |
| Vả biệt thự có vườn bao bọc và nhất là về mùa đông , mùa xuân , có trồng đủ các thứ cúc , cúc trắng , cúc vàng , cúc tím , cúc đại đoá , cúc trân châu , trông thật có vẻ đầm ấm , vui tươi như một cô thiếu nữ dịu dàng ngồi mơ mộng. |
| Những hoa chân chim , cẩm chướng , trân châu , chàng chỉ trông thấy lờ mờ thấp thoáng dưới bóng những then giậu sắt , nhưng chàng cũng tưởng tượng ra được cái màu tươi rực rỡ. |
| Hạt trân châu đính trên mũ của kẻ ngồi kiệu. |
Cô kia ở bên tường lại nói : Thoa của cháu là thoa kim phụng , trên có ba viên bảo thạch chín hột trân châu , không cần xem nữa , chính của cháu rồi. |
| Biển êm đềm. Có lẽ chỉ chờ giây phút xuất thần lớn lao ấy , giống như một cánh chim ăn nắng , cô gái lao người xuống nước làm bay lên muôn ngàn hạt trân châu lấp lánh sáng |
| Theo Pháp hoa kinh , bảy thứ ấy là : vàng , bạc , lưu ly , xà cừ , ngọc , mã não , trân châu (ngọc trai) mai khôi (ngọc đỏ). |
* Từ tham khảo:
- trân mặt
- trân mình
- trân trân
- trân trọng
- trân trối
- trân tu