| trái nết | tt. Có tính chất khác trước, trở nên khó tính, khó chiều: Con bé dạo này sinh ra trái nết, hay quấy. |
| trái nết | tt Có tính nết khác người: Vì trái nết, nên chị ấy không có bạn tốt. |
| Cái con Cầm ấy lại trái tính trái nết không pha trò có duyên như ngày xưa , lại cáu kỉnh gắt gỏng không biết chiều khách , làm phật lòng các quan , tôi cũng đang tính đuổi đi... À hình như nó đã hầu rượu trong bữa tiệc tiễn ngài đi năm ngoái thì phải... Nhớ trong bữa tiệc hôm ấy , Nguyễn Du đã thấy một người đàn bà gầy gò , tóc hoa râm , sắc mặt đen sạm võ vàng , áo quần vải thô bạc phếch vá nhiều mụn trắng , ngồi im lặng ở cuối chiếu chẳng hề nói cười , hình dáng thật khó coi. |
| Bông vạn thọ , bông cúc trái nết nở bung từng khóm , lái bông than như bọng : "Năm nay chắc thua rồi". |
| Khắc khẩu chỉ là vì mấy năm nay , bà bỗng dưng trái tính trái nết. |
| Chiều chuộng mối quan tâm tức là không thể xâm nhập xuống bên dưới bề mặt của nó , hệ quả chắc chắn xảy ra sẽ là sự thay thế sự quan tâm đích thực bằng sự đồng bóng và trái tính ttrái nết. |
* Từ tham khảo:
- trái ngược
- trái phá
- trái phép
- trái phiếu
- trái phiếu đại hạ giá
- trái phiếu với lãi suất thả nổi