| trái mùa | bt. Nghịch mùa, không đúng mùa: Hoa nở trái mùa; mưa trái mùa, quả trái mùa. // Nghịch thường, không hạp thời, không phải lúc: Ăn mặc trái mùa; trong đám tang mà cười giỡn là làm một việc trái mùa. |
| trái mùa | - t. 1. Sinh ra không đúng mùa : ổi trái mùa. 2. - Không hợp thời : Ăn mặc . |
| trái mùa | tt. 1. (Hoa quả, rau cỏ) không đúng mùa như bình thường: cà chua trái mùa o rau trái mùa. 2. Lỗi thời: ăn mặc trái mùa. |
| trái mùa | tt 1. Không đúng mùa: Nhãn trái mùa 2. Không hợp thời: Trái mùa, nghiệp cũ không nên bỏ (NgCgTrứ). |
| trái mùa | bt. Không phải mùa, không hợp thời: Tư tưởng trái mùa. |
| trái mùa | .- t. 1. Sinh ra không đúng mùa: Ổi trái mùa. 2. Không hợp thời: Ăn mặc trái mùa. |
| trái mùa | Không phải mùa, không hợp thời: Quả trái mùa. |
| Mà lại còn đổ cho Thị Loan cái tội giết con ! Đến nay , bà đổ cho Thị Loan cái tội giết chồng , nhưng bà có biết đâu , con bà chết là lỗi ở bà , lỗi ở cái luân lý trái mùa và quá ư nghiêm ngặt kia. |
Anh về mắc võng ru con Đừng nên tơ tưởng trái chanh non trái mùa. |
| Ăn như thế , không mất cái vị rươi ngòn ngọt lại phảng phất tanh tanh ; mà có khi đang ăn sực nghĩ rằng mình đang được dùng một của trái mùa , ta sướng rợn lên như được đặc hưởng ân tình với một người đẹp ở một nơi u tịch , không ai hay biết. |
| Sở dĩ Nguyễn Tuân có thể diễn tả thành thục người và cảnh Vang bóng một thời , bởi xét trên nhiều phương diện , ông vốn là một tài tử nhà nòi , đã sống thật chín , thật kỹ cái nếp sống phong kiến trái mùa kia , tức bản thân ông là một kiểu người vang bóng. |
| Sớm nay vẫn một gói thuốc tầm tầm vẫn một chai đế và dăm con khô mực trái mùa gầy đét , Thi Hoài lại dò dẫm đi lên núi. |
| Họ bảo nhau ngồi nói chuyện với loại tuổi này cứ thấy mình lấc cấc làm sao ấy , họ phải yêu các con bé dưới hai mươi thì chuyện trò mới hạp ! Vậy mà ông… Ba mươi lăm ! Tình sử trái mùa này đến phải được vào Ghi nét mất thôi. |
* Từ tham khảo:
- trái nết
- trái nghĩa
- trái ngược
- trái phá
- trái phép
- trái phiếu