| tra vấn | đt. Gạn hỏi cặn-kẽ: Tra-vấn kẻ phạm tội. |
| tra vấn | đgt. Truy hỏi, bắt bẻ cốt để nói ra điều còn nghi vấn: tra vấn kề tình nghi. |
| tra vấn | đgt (H. vấn: hỏi) Như Tra hỏi: Công an đương tra vấn tên lưu manh. |
| tra vấn | đt. Xét hỏi. |
| tra vấn | Xét hỏi vặn-vẹo: Chủ tra vấn đầy-tớ. |
| Hắn là ai mà đến đây tra vấn gốc gác của mình ? Hắn muốn gì ? Ông giáo làm nhũn , ra vẻ khiêm nhường nhận mình chỉ là một thầy đồ rách ở kinh đô. |
| Tri huyện cứ tra vấn mãi : mua côn thai bài nhiều như vậy để làm gì ? Muốn làm giặc phỏng ? Buôn nguồn mấy đời rồi còn sợ ai nữa , mà sắm lao để tự vệ ? Phải chịu mất một gánh thai bài , bốn gánh trầu nguồn và hai mươi cân mật ong , ông biện mới cứu Lợi ra được. |
| Quan trên cứ tra vấn mãi là tại sao chừng ấy tuổi đầu lại chưa có tên trong sổ xã binh. |
| Câu hỏi có giọng tra vấn , trách móc. |
| An thấy Chinh đêm nào cũng về thật khuya , tập quen đóng khố , nói tiếng Thượng , tò mò tra vấn mãi mà Chinh không chịu nói. |
| Người ta tra vấn đứa con tìm được vàng vào hôm nàỏ Nó đáp : " Vào hôm trời mưa ra nho khô và vả ". |
* Từ tham khảo:
- tra xét
- trà
- trà
- trà
- trà dư tửu hậu
- trà lá