| tra xét | đt. Điều-tra xét-nét coi có đúng không. // Hỏi lý-lịch và xét trong mình, trong xe để tìm bắt đồ lậu hoặc vũ-khí: Lính đón đường tra-xét dữ quá! |
| tra xét | - Nh. Tra cứu. |
| tra xét | đgt. Xét hỏi để kiểm tra: tra xét giấy tờ. |
| tra xét | đgt Tra hỏi và xem xét: Tra xét giấy tờ một người lạ mới vào trong làng. |
| tra xét | đt. Tìm xét. |
| tra xét | .- Nh. Tra cứu. |
| tra xét | Cũng nghĩa như “tra-cứu”. |
| Ðương tra xét dò la , thì thốt nhiên Mai và Huy bỏ nhà trốn đi. |
| Các chức tri phủ , tri huyện coi việc từ tụng ; huấn đạo , phủ lễ sinh coi việc tế tự văn hóa ; đề lại , thông lại tra xét các văn án ; nghĩa là các chức quan trọng về hành chính , quân sự , thuế vụ cấp huyện phủ đều do người Thuận Hóa từ phủ chúa cử về nắm giữ. |
| Năm Ngạn xem đó là dấu hiệu của lòng tín nhiệm , hăng hái tra xét sổ đinh , phân các lao động theo từng đội , từ sáng đến tối hò hét , chửi mắng , khi cần thì dùng đến roi gậy nữa , để đốc thúc công tác. |
| Cháu thấy đó , giờ này mà cậu mày có được ở nhà uống chén trà sớm đâu ! Đã thế đêm còn phải mang giấy tờ về tra xét cho đến tận khuya. |
Dù trở thành thành phố nhưng những ngày đầu Hà Nội vẫn là thành phố bảo hộ , chưa thực sự là thuộc địa nên vẫn còn nha huyện Thọ Xương mà lỵ sở ở thôn Tiên Thị (nay tương ứng với phố Ngõ Huyện) để giải quyết những việc như : thu thuế , điều tra xét hỏi , giải quyết các tranh chấp... Tuy nhiên đến 6 1896 chức này bị xóa bỏ , sau đó lập ra nha hiệp lý chỉ để giải quyết vấn đề tư pháp nhưng bị xóa bỏ ngay vì thành phố đã có tòa án. |
Biết là có oan hồn hiện lên cố phá không cho mình mở mặt với thiên hạ , ông để tâm tra xét chuyện nhà. |
* Từ tham khảo:
- trà
- trà
- trà dư tửu hậu
- trà lá
- trà lâu tửu quán
- trà mi