| tôn xưng | đt. Xưng hô cách tôn-kính: Tiếng tôn-xưng. |
| tôn xưng | - Gọi bằng một danh hiệu tôn kính. |
| tôn xưng | đgt. Gọi bằng một danh hiệu, một tên gọi tôn kính. |
| tôn xưng | đgt (H. tôn: kính trọng; xưng: gọi tên) Gọi tên một cách kính trọng: Phùng Hưng được nhân dân tôn xưng là Bố-cái đại vương. |
| tôn xưng | .- Gọi bằng một danh hiệu tôn kính. |
| Con là An tôn xưng làm Bố Cái Đại Vương (tục gọi cha là Bố , mẹ là Cái , cho nên lấy Bố Cái làm hiệu). |
| " [34a] Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Kinh thư tôn xưng vua Nghêu là Phóng Huân , vua Thuấn là Trùng Hoa. |
| Bề tôi đời sau lấy đức hạnh thực mà tôn xưng vua , đến hơn mười chữ đã là nhiều lắm rồi. |
| Do là vị quân chủ đầu tiên của nước Tề , nên ông được hậu thế ttôn xưnglà "Tề Thái Công" , hay còn được gọi là "Khương Thái Công" , "Thái Công Vọng" hay "Lã Vọng". |
| Cũng bởi vậy mà Khương Tử Nha được ttôn xưnglà "Bách gia chi tổ". |
| Kể từ năm 221 trước công nguyên , sau khi thống nhất lục quốc , Tần Thủy Hoàng Doanh Chính tự cho rằng đức cao tam hoàng , công cái ngũ đế , vì thế mà lấy hai chữ Hoàng đế để ttôn xưng. |
* Từ tham khảo:
- tồn án
- tồn cảo
- tồn căn
- tồn cổ
- tồn đơn hàng
- tồn kho