| tồn kho | - Còn lại trong kho : Hàng tồn kho. |
| tồn kho | đgt. Đang còn lại trong kho, chưa dùng đến: hàng tồn kho. |
| tồn kho | tt Còn lại trong kho: Giải quyết số hàng tồn kho. |
| tồn kho | .- Còn lại trong kho: Hàng tồn kho. |
| Theo báo cáo , chỉ số sản xuất công nghiệp của Tổng cục Thống kê công bố thì một số ngành có chỉ số sản xuất năm 2020 giảm mạnh như : Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng giảm 33 ,5% ; khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên giảm 12% ; sản xuất mô tô , xe máy giảm 9 ,7% ; sửa chữa , bảo dưỡng và lắp đặt máy móc , thiết bị giảm 9 ,4% ; sản xuất xe có động cơ giảm 6 ,7% ; sản xuất đồ uống giảm 5 ,2% ; thoát nước và xử lý nước thải giảm 5 ,2% ; Một số ngành có chỉ số tồtồn kho+'c tính tại thời điểm 30/12/2020 tăng cao so với cùng thời điểm năm trước như : Sản xuất than cốc , sản phẩm dầu mỏ tinh chế tăng 231 ,6% ; sản xuất sản phẩm điện tử , máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 143 ,9% ; sản xuất kim loại tăng 126% ; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 79 ,3% ; sản xuất sản phẩm thuốc lá tăng 56 ,6% ; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 44 ,5% ; in , sao chép bản ghi các loại tăng 37 ,7% ; sản xuất mô tô , xe máy tăng 37% ; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc , thiết bị) tăng 35 ,2% ; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ , tre , nứa tăng 27% ; sản xuất trang phục tăng 24 ,3%. |
| Tỷ lệ tồtồn kho`n ngành chế biến , chế tạo bình quân năm 2020 ở mức khá cao với 71 ,9% (năm 2019 là 68 ,8%) , trong đó một số ngành có tỷ lệ tồn kho cao : Dệt 119 ,6% ; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ , tre , nứa 110 ,6% ; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất 103% ; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác 97 ,3% ; sản xuất chế biến thực phẩm 94 ,4% ; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic 88 ,7% ; sản xuất thiết bị điện 87 ,9%. |
| Bất động sản ttồn khođã giảm nhiều , tuy nhiên , một số sản phẩm tồn kho khó giải quyết vì cơ cấu căn hộ không phù hợp với nhu cầu , khả năng thanh toán của thị trường , nhu cầu nhà ở giá rẻ , nhà ở thu nhập thấp không đáp ứng đủ Công tác di dời các bộ ngành , trường học , cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi khu vực nội đô theo định hướng của Chính phủ triển khai chậm trễ , nhiều cơ quan chưa trả lại trụ sở cũ ; sức hút di dân cơ học vào đô thị trung tâm của thành phố còn lớn. |
| Về vấn đề này , Bộ Tài chính có ý kiến như sau : Tại Khoản 4 , Điều 6 Thông tư số 228/2009/TT BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng ttồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính , nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm , hàng hóa , công trình xây lắp tại doanh nghiệp quy định xử lý tài chính đối với khoản nợ không có khả năng thu hồi : a) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi bao gồm các khoản nợ sau : Đối với tổ chức kinh tế : + Khách nợ đã giải thể , phá sản : Quyết định của Tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo Luật Phá sản hoặc quyết định của người có thẩm quyền về giải thể đối với doanh nghiệp nợ , trường hợp tự giải thể thì có thông báo của đơn vị hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập đơn vị , tổ chức. |
| Bị cáo Đỗ Thái Hòa và bị cáo Bùi Thị Tuyết Mai cũng chỉ ra rằng , trong 86 hợp đồng mua bán nguyên liệu Công ty CPCNTS ký kết với Công ty Biển Tây , Công ty Dũng Liêm và Công ty Aquafeed Cửu Long là hoạt động buôn bán nguyên liệu theo phương thức giao hàng tại chỗ , thanh toán qua ngân hàng , có hàng hóa ttồn kho, có biên bản giao hàng , có hóa đơn tài chính , có đóng thuế đầy đủ Đây là hoạt động mua bán bình thường , là công việc kinh doanh hàng ngày của công ty theo đúng điều lệ cũng như pháp luật. |
| Hư do nhiễm mốc xanh : tỷ lệ thông thường là 10% 15% Hư do nhiễm mốc khi lỗi kỹ thuật lò hấp hoặc môi trường cấy có thể hư đến 70% 80% có thể dẫn đến thiệt hại toàn bộ Hư trong quá trình trồng Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác dễ dẫn đến khủng hoảng như thương lái ép giá , chi phí bán hàng cao và hàng totồn kho trong đó đầu ra là một khó khăn hầu như là của tất cả người kinh doanh. |
* Từ tham khảo:
- tồn nghi
- tồn quỹ
- tồn tại
- tồn tại xã hội
- tồn tền
- tồn trữ