| tôn công | đdt. Lịnh-phụ, tiếng gọi cách kính-trọng cha người đang cùng mình nói chuyện. |
| tôn công | đdt. Tôn xưng cha người khác: Vâng lệnh tôn-công. |
| Vì thế sau trong văn chương Dương Thành , Hạ Sái dùng để phiếm chỉ các vương tôn công tử. |
| Đó là một ngôi nhà của tổ phụ rộng hơn ngàn mét vuông , nằm ngay thôn Vỹ Dạ xưa , gần dinh thất của Tuy Lý Vương và nhiều đại quan , vương ttôn côngtử triều Nguyễn. |
| Lịch sử cho thấy , các bậc vương ttôn côngtử Trung Hoa lẫn các tù trưởng quyền uy ở Trung Mỹ thường đeo chuỗi hạt ngọc bích ngang thắt lưng (vị trí của hai quả thận) suốt cả cuộc đời. |
* Từ tham khảo:
- dàn đều
- dàn hàng ngang
- dàn mỏng
- dàn ngang
- dạn mặt
- dạn người