| tốn | trt. Tổn, hao, khuyết mất ít hay nhiều cái của mình: Chịu tốn, sợ tốn; xe đó chạy 100 cây số tốn 10 lít xăng. // Uổng phí, hư mất, tổn-thất: Hao-tốn; Hao tài tốn của; Muôn nghìn chớ lấy học-trò, Dài lưng tốn vải, ăn no lại nằm . |
| tốn | dt. Tên quẻ thứ năm trong bát-quái: Cung-tốn, quẻ-tốn. |
| tốn | trt. Cách nhường-nhịn, hoà-nhã: Khiêm-tốn, từ-tốn. |
| tốn | - 1 dt. Quẻ tốn, một trong tám quẻ bát quái. - 2 đgt. 1. Hết một số lượng nhất định cho việc gì: tốn một số nguyên vật liệu cho việc sửa chữa ngôi nhà. 2. Mất nhiều, có phần lãng phí: tốn tiền vô ích tiêu tốn tiền quá tốn công hại của. |
| tốn | dt. Quẻ tốn, một trong tám quẻ bát quái. |
| tốn | đgt. 1. Hết một số lượng nhất định cho việc gì: tốn một số nguyên vật liệu cho việc sửa chữa ngôi nhà. 2. Mất nhiều, có phần lãng phí: tốn tiền vô ích o tiêu tốn tiền quá o tốn công hại của. |
| tốn | Nhường: tốn vị o khiêm tốn o từ tốn. |
| tốn | dt Một quẻ trong bát quái: Quẻ tốn xếp sau quẻ chấn và trước quẻ li. |
| tốn | đgt Phải dùng tiền của, thời gian, sức lực tới mức nào đó để làm một công việc: Làm ruộng thì ra, làm nhà thì tốn (tng); Ông ơi, tôi chẳng lấy ông đâu, Ông đừng cạo mặt, cạo râu tốn tiền (cd); Bày ra lắm trò tốn công, tốn của (PhVĐồng). trgt Phải dùng nhiều tiền của, thời gian, sức lực: Ăn tiêu tốn quá. |
| tốn | bt. Dùng hết nhiều, phí: Tốn công, tốn sức. || Tốn tiền. |
| tốn | (khd) Nhún nhường: Khiêm tốn. |
| tốn | .- đg, ph. 1. Phải dùng tiền của, thời gian, sức lực tới mức nào đó: Lợp nhà tốn hai nghìn ngói. 2. Phải dùng nhiều tiền của, thời gian, sức lực: Ăn tiêu tốn. |
| tốn | .- d. Một quẻ trong bát quái. |
| tốn | Dùng hết nhiều (Do chữ “tổn” đọc chạnh ra): Tốn công. Tốn tiền. Tốn sức. Văn-liệu: Hao tài, tốn của (T-ng). Muôn nghìn chớ lấy học-trò. Dài lưng, tốn vải, ăn no lại nằm (C-d). |
| tốn | Một quẻ trong bát-quái kinh Dịch. |
| tốn | Nhún-nhường: Khiêm-tốn. |
Mợ phán , một người rất bủn xỉn , chi ly , e tốn kém quá , chân thật trả lời : Biết về sau này thế nào ; vả lo liệu cho xong , bây giờ cũng mất ngoài trăm đồng. |
| Trác đem nong gạo ra sân đón ánh trăng cho dễ dàng , và khỏi phải thắp đèn , đỡ ttốndầu. |
| Dạo ấy lại vào ngày trầu , cau , chè đắt , không thì cũng chẳng ttốnđến thế. |
| Đeo đuổi chỉ tốn công. |
Nhưng thưa mẹ , con đã đủ áo mặc chẳng cần phải mua thêm , tốn tiền. |
Bà Hai nói : Nhưng lúc cần tốn thì phải tốn. |
* Từ tham khảo:
- tốn kém
- tốn phí
- tốn vị
- tông
- tông
- tông