| ton | đt. (lóng): Tóm, ăn-cắp: Nó ton mất cây bút máy của tôi. // Cầm, thế: Đem ton cái xe đạp lấy tiền xài. // Làm chuyện mờ-ám. |
| ton | đgt. 1. Cuỗm, lấy cắp: ton cây bút máy. 2. Vọt, tong tả: Đứa bé ton đi te te. |
| Bỗng có tiếng mợ phán gọi trên nhà , Trác vội vàng " dạ " , vứt chiếc khăn lau xuống đất chạy lên : Thưa cô bảo gì ! Mợ phán ở trên giường bước xuống , vừa vấn tóc vừa hậm hực : Bảo gì à ? Tao đâm vào mặt mày ấy chứ bảo cái gì ! Nàng chưa hiểu gì , mợ phán đã dí một ngón tay vào hẳn mặt nàng : Sáng nay mày ttonhót gì với chồng bà ? Thưa cô... Trác chưa kịp nói hết câu để phân trần , mợ phán đã cướp lời : Thưa với gửi gì ! Bà thì xé xác mày ra. |
| Nàng uất ức quá , không chịu nhịn được , cãi lại : Cô nói còn có giời ! Phải , có giời cả đấy ! Giời nào chứng cho những quân ttonhót rồi cướp chồng bà. |
| Bé , sáng nay mày ttonhót gì với chồng tao ? Trác rất khó chịu về những tiếng " chồng bà " , " chồng tao " , những tiếng làm nàng hiểu rõ rằng nàng chỉ là một đứa ở hơn là một người vợ. |
| Sáng sớm nay , lúc " thầy " vào , tôi bảo " thầy " lấy áo khác mặc , chứ tôi nói gì , ttonhót gì ! Mợ phán nghe Trác nói , lúc thì bĩu môi , lúc thì lườm nguýt tỏ vẻ không tin. |
| Ngoài sân sau , mấy đứa trẻ ở bên đống rạ , Tuyết nghĩ lẩn thẩn , lẩm bẩm nói một mình : Có lẽ năm nay nó cũng chạy chơi lon ton như thằng bé kia rồi. |
| Chờ chị Hồng vào trong nhà , bà sừng sộ hỏi chồng : Nó ton hót ông điều gì thế ? Ai ! Bà bảo ai ? Bà phán càng lộn tiết : Lại còn ai ! Cô quý tử của ông chứ còn ai ? Rồi bà thét : Nó kể xấu tôi với ông , phải không ? Ông phán vội cãi : Không , nó có nói gì đâu ! Mà tôi cũng không biết có nó đứng đấy nữa. |
* Từ tham khảo:
- ton ngót
- ton-nô
- ton tả
- ton ton
- tòn ten
- tòn ten tòn tẻn