| ton hót | đt. C/g. Ton-ngót, nói thêm nói bớt, nói cách khéo-léo để nịnh: Ton-hót với chủ. |
| ton hót | - Nịnh nọt để gièm pha người khác. |
| ton hót | đgt. Nói cho biết một cách khéo léo nhằm tâng công với người ta và để làm hại người khác: tính hay ton hót o nghe được điều gì là đi ton hót ngay. |
| ton hót | đgt Nịnh nọt để gièm pha người khác: Quen ton hót, gièm pha người thẳng (Tú-mỡ). |
| ton hót | đt. Nịnh. |
| Bỗng có tiếng mợ phán gọi trên nhà , Trác vội vàng " dạ " , vứt chiếc khăn lau xuống đất chạy lên : Thưa cô bảo gì ! Mợ phán ở trên giường bước xuống , vừa vấn tóc vừa hậm hực : Bảo gì à ? Tao đâm vào mặt mày ấy chứ bảo cái gì ! Nàng chưa hiểu gì , mợ phán đã dí một ngón tay vào hẳn mặt nàng : Sáng nay mày tton hótgì với chồng bà ? Thưa cô... Trác chưa kịp nói hết câu để phân trần , mợ phán đã cướp lời : Thưa với gửi gì ! Bà thì xé xác mày ra. |
| Nàng uất ức quá , không chịu nhịn được , cãi lại : Cô nói còn có giời ! Phải , có giời cả đấy ! Giời nào chứng cho những quân tton hótrồi cướp chồng bà. |
| Bé , sáng nay mày tton hótgì với chồng tao ? Trác rất khó chịu về những tiếng " chồng bà " , " chồng tao " , những tiếng làm nàng hiểu rõ rằng nàng chỉ là một đứa ở hơn là một người vợ. |
| Sáng sớm nay , lúc " thầy " vào , tôi bảo " thầy " lấy áo khác mặc , chứ tôi nói gì , tton hótgì ! Mợ phán nghe Trác nói , lúc thì bĩu môi , lúc thì lườm nguýt tỏ vẻ không tin. |
| Chờ chị Hồng vào trong nhà , bà sừng sộ hỏi chồng : Nó ton hót ông điều gì thế ? Ai ! Bà bảo ai ? Bà phán càng lộn tiết : Lại còn ai ! Cô quý tử của ông chứ còn ai ? Rồi bà thét : Nó kể xấu tôi với ông , phải không ? Ông phán vội cãi : Không , nó có nói gì đâu ! Mà tôi cũng không biết có nó đứng đấy nữa. |
| Nó ton hót với bố nó. |
* Từ tham khảo:
- ton-nô
- ton tả
- ton ton
- tòn ten
- tòn ten tòn tẻn
- tòn teng