| toài | - đg. 1. Nằm sấp tụt từ trên xuống: Trên giường toài xuống đất. 2. Nói áp bụng sát đất mà bò: Bộ đội bò toài. |
| toài | đgt. Nằm sấp áp sát mặt đất, dùng sức hai khuỷu tay và hai mũi bàn chân đẩy người đi: Bộ đội tập lăn, lê, bò, toài. |
| toài | đgt Tụt dần xuống: Toài từ trên giường xuống. trgt Nằm sấp dùng sức tiến lên: Bộ đội tập bò toài. |
| Hôm vừa rồi có việc phải lên Quảng Bá , cảnh vật bên đường đẹp đến nao lòng , tao nhớ đến mày và thầm ao ước giá có mày ở bên thì thế nào hai đứa cũng lăn toài trên cỏ mà la hét , mà cười đùa như hai con điên… Những người yêu Hà Nội như mày đáng lẽ không bao giời nên xa Hà Nội…” Trời ơi ! Tôi không đủ can đảm để đọc tiếp thư của nó nữa. |
| Hết bịt mắt bắt dê , chơi tú lơ khơ đến chim bay cò bay… Hò hét chán , chúng tôi cùng nằm toài trên cỏ , đứa trầm ngâm nghĩ ngợi , đứa khe khẽ hát. |
| Và mỗi lần thấy ông vừa thở phì phì , vừa bước những bước nặng nề đi lại trong phòng để ngẫm nghĩ , rồi thỉnh thoảng lại quay vào bàn ghi ghi chép chép , rồi hào hứng cười thầm như tự thưởng cho những ý nghĩ hóm hỉnh của mình thì chúng tôi chỉ còn có cách bảo nhau rằng hẳn ngày xưa , một ông đồ già lọ mọ lục lại đống bồ cũ , lấy ra mấy thỏi mực , mấy tờ giấy hồng điều , thử lại vài cây bút mốc meo bấy lâu xếp xó trước khi ra phố bò toài trên chiếu viết thuê các loại câu đối tết , chắc cũng có cái vẻ mải miết tương tự. |
| Những bài tập đi , chạy , lăn lê bò ttoàikhông phải theo kiểu bộ đội ta mà theo kiểu quân phiệt Nhật. |
* Từ tham khảo:
- toái thân phấn cốt
- toại
- toại chí
- toại lòng
- toại nguyện
- toan