| toác | trt. Tét ra, bét ra, banh rộng ra: Há toác cái mồm, mở toác cánh cửa, toác hổ-khẩu tay. |
| toác | - t. Rách rộng ra. |
| toác | đgt. 1. Nứt vỡ thành đường rộng, thành mảng lớn: Tường nhà nứt toác o Cây luồng nứt toác làm đôi. 2. (Miệng) huếch ra, mở quá rộng, trông không đẹp: cười toác miệng. |
| toác | đgt 1. Rách rộng ra: Quần bị chó cắn toác một miếng 2. Tách rộng ra: Cây nứa toác làm đôi 3. Mở rộng ra: Hơi một tí là toác miệng ra. |
| toác | tt. Mở hoác, rộng ra: Cười toác miệng. Rách toác. |
| toác | Huếch rộng ra, rách rộng ra: Mở toác cửa ra. Cười toác miệng ra. Nói toác câu chuyện ra. Rách toác. |
| Dưới ánh đèn lù mù , con gà luộc nằm trên đĩa , mở toác mỏ như muốn kêu ; trong lọ thuỷ tinh mấy bông hoa hồng vì cuống không tới nước nên đã ngả xuống , ủ rũ , héo tàn ; mấy cánh hồng rải rác rơi trên khảm. |
| Những cây cau thẳng đuột cao vóng như chỉ chực lao thẳng đến tận trời chìm ngập giữa âm thầm giá lạnh Đã năm đêm nay sương làm táp đen những luống khoai làng và những cây đòn tay bằng tre ngâm nổ toang toác. |
| Cái con Hường này , cứ tưởng như lúc nào cũng ầm ĩ , sôi sùng sục , ngờ đâu ẩn bên trong nó là cả một thế giới đầy bí ẩn…” Nghĩ ngợi gì mà mặt nghệt ra thế? Giọng con Hường lại toang toác , đưa tôi trở về với thực tại. |
| Nhớ con bé khi ấy , chết mà da dẻ vẫn nõn nường , da bụng có hơi trương lên , nhưng không sao , vì tuy quần nó có rách toác ra , vẫn thấy chỗ ấy màu trinh trắng và đôi môi tím. |
| Bàn tay nào vô hình kéo lá bay vụt như mũi tên , qua những gốc bạch đàn nứt toác và những mái lều như cánh buồm phồng căng. |
| Thân cây to đen , nứt nẻ , nhiều vết toác ra cho nhựa chảy. |
* Từ tham khảo:
- toạc
- toạc hoạc
- toài
- toái
- toái thân phấn cốt
- toại