| tô lịch | Tên một con sông con ở trong địa hạt tỉnh Hà-đông xứ Bắc-kỳ. |
Một lát sau , ông lão bộc đi theo Mai , rẻ vào một cái ngõ , qua một cái cầu nhỏ làm bằng hai tấm ván bắc qua rãnh nước bùn , mà Mai kêu là sông tô lịch khiến cho ông lão phải mỉm cười. |
Bao giờ lở núi Tản Viên Cạn sông tô lịch mới quên lời nàng. |
* Ngày ấy hai bên bờ sông tô lịch đường Láng Thượng còn như một công viên với những hàng cây xà cừ to , xen với rau thơm , với hoa bướm , hoa su si và hoa rau cải cúc. |
| Có lần đi gác , Cầm nó ngủ ngay trên cái cầu xi măng bắc qua sông tô lịch. |
| Phố Phan Đình Phùng xưa vốn là một phần sông tô lịch đồng thời cũng lại là hào phía bắc thành , khi thành bị phá , hào bị lấp , đất được bán thì lập tức xuất hiện nhiều biệt thự , đoạn từ Hoàng Diệu đến Hùng Vương có hơn hai mươi biệt thự cỡ lớn. |
| Trước nhà Lý , dân chúng hai bên bờ sông Hồng , tô lịch , Kim Ngưu... đã đắp đê ngăn nước tràn vào đồng bảo vệ thành quả lao động của mình. |
* Từ tham khảo:
- đánh mõ không bằng gõ thớt
- đánh mõ không bằng gõ thớt
- đánh mõ la làng
- đánh mộc lấy miếng
- đánh một lưỡi a bằng ba lưỡi hái
- đánh mùi