| tế độ | đt. (Phật): Đưa sang bờ bên kia tức sang thế-giới cực-lạc: Then cửa từ-bi chen chật cánh, Nén hương tế-độ cắm đầy lò HXH. // (R) Cứu vớt người ra khỏi cảnh khổ: Nhờ tay tế-độ vớt người trầm-luân K. |
| tế độ | - đg. Cứu vớt chúng sinh ra khỏi bể khổ, theo đạo Phật. Ra tay tế độ. |
| tế độ | - Cứu vớt |
| tế độ | đgt. Cứu vớt chúng sinh ra khỏi bể khổ, theo Phật giáo. |
| tế độ | đgt (H. tế: cứu giúp; độ: cứu giúp) Từ đạo Phật nói sự cứu giúp chúng sinh ra khỏi bể khổ: Nhờ tay tế độ giúp người trầm luân (K). |
| tế độ | đt. (Phật) Tiếng nhà Phật có nghĩa là lấy Phật-pháp giúp cho chúng-sinh qua khỏi bến mê, biển khổ: Phật tế độ chúng sinh. |
| tế độ | .- Cứu vớt chúng sinh ra khỏi bể khổ, theo Phật giáo: Ra tay tế độ vớt người trầm luân (K). |
| tế độ | (Tiếng nhà Phật). Đưa sang bờ bên kia cho khỏi mê, khỏi khổ: Tế-độ chúng-sinh. |
| Hai tiểu đồng đứng bên bàn rằng : Đức Phật nhà ta lấy từ bi làm bè , tế độ làm cửa , thương bể khổ trôi nổi , cứu sông mê đắm chìm. |
* Từ tham khảo:
- tế mục
- tế nhị
- tế nhuyễn
- tế phục
- tế sinh
- tế sống hơn tế vong