| tơ hồng | dt. X. Chỉ điều. (Xt. Chỉ hồng PH.II). // (thực) Loại dây ký-sinh có sọc xanh hoặc vàng giợt, hoa nhỏ có sáu tai trên một ống, từ sáu tới chín tiểu-nhị, mủ được dùng trét ghe, trong dây có alcalôit laurôtêtanin được dùng trị bịnh hô-hấp và lọc máu; cũng trị bịnh sán-lãi. |
| tơ hồng | - 1 d. Cây kí sinh có thân hình sợi nhỏ, màu vàng hay trắng lục, không có lá, quấn vào cây chủ. - 2 d. (cũ; vch.). 1 Sợi chỉ đỏ, dùng để biểu trưng cho tình duyên do trời định theo một truyền thuyết Trung Quốc. Lễ tơ hồng (lễ kết hôn). 2 (id.). Ông tơ hồng (nói tắt); Nguyệt Lão. Tế tơ hồng. |
| tơ hồng | dt. Cây kí sinh, thân hình dây, không có lá, màu hồng hoặc trắng lục, quấn chằng chịt vào cây chủ. |
| tơ hồng | dt. 1. Sợi chỉ đỏ (xích thằng), biểu trưng cho sự tiền định trong hôn nhân, theo truyền thuyết Trung Quốe: lễ tơ hồng. 2. Ông tơ hồng, nói tắt: tế tơ hồng. |
| tơ hồng | dt (Tức chỉ hồng) 1. Sợi chỉ đỏ dùng để biểu trưng cho duyên vợ chồng: Vợ chồng ta tơ hồng vấn vít (GHC) 2. Vị thần chủ trì việc kết duyên vợ chồng (cũ): Đẹp duyên thì lấy, chẳng ông tơ hồng nào xe (cd); Trong màn làm lễ tơ hồng kết duyên (K). |
| tơ hồng | dt (thực) Loài cây cùng họ với khoai lang, thân hình dây nhỏ màu vàng không có lá, mọc kí sinh trên các cây khác: Trên hàng rào cúc tần, dây tơ hồng quấn quít. |
| tơ hồng | dt (th.) Cây có dây nhỏ mịn như tơ, màu vàng thường mọc quấn vào bờ rào, bờ giậu. |
| tơ hồng | dt. Sợi chỉ hồng, do điển nói rằng có vị-tiên chủ việc hôn-nhân dùng sợi tơ đỏ buộc chân người đàn ông và người đàn bà, khi xuống trần-gian thì lấy nhau làm vợ chồng. || Lễ tơ hồng: lễ có trước khi thành vợ chồng. |
| tơ hồng | .- Loài cây cùng họ với khoai lang, thân hình dây nhỏ màu vàng, mọc quấn ký sinh trên các cây khác. |
| tơ hồng | .- X. Dây tơ hồng. |
| tơ hồng | Sợi chỉ hồng, do điển nói có vị tiên coi việc hôn-nhân, dùng sợi tơ đỏ buộc chân người đàn ông người đàn-bà, khi xuống dương-thế thì lấy nhau làm vợ chồng: Rước dâu về thì tế tơ-hồng. |
| tơ hồng | Thứ cây có dây nhỏ, sắc vàng mọc quấn vào hàng rào hàng giậu. |
| Lại còn khi lễ tơ hồng , người ta đặt nàng ngồi sau lưng Thân , nàng sắp lễ , thản nhiên , đứng lên ngồi ngang hàng với Thân. |
Ai đi đợi với tôi cùng Tôi còn gỡ mối tơ hồng chưa xe Có nghe nín lặng mà nghe Những lời anh nói như xe vào lòng. |
Ai ơi đợi mấy tôi cùng Tôi côn gỡ mối tơ hồng chưa xong Tơ hồng hồ gỡ đã xong Ai đem cái bối bòng bong buộc vào. |
Ai ơi đợi với tôi cùng Tôi còn dở mối tơ hồng chưa xe. |
BK Ai ơi đợi với tôi cùng Tôi còn gỡ mối tơ hồng chưa ra. |
Ai ơi đợi với tôi cùng Tôi còn dở mối tơ hồng chưa xong. |
* Từ tham khảo:
- tơ lòng
- tơ lơ mơ
- tơ màng
- tơ mành
- tơ mơ
- tơ mơ