| tờ | mt. Tấm, miếng, tiếng gọi vật mỏng và phẳng: Tờ báo, tờ giấy; xe tờ . // (R) Công-văn, giấy-má: Chạy tờ, giấy-tờ, làm tờ; tờ bãi-nại, tờ tự-thuận. // Lặng-trang: Biển lặng như tờ . // (R) Im-lặng, không tiếng động: Phòng không lặng-ngắt như tờ. .; Chiều chồng lặng-lẽ như tờ, Khỏi bề sỉ-nhục như thờ mẹ cha . // Bản-đồ một phần nhỏ của một làng hay một đô-thị: Bản-đồ làng ấy phân làm bảy tờ, đất đang tranh-tụng nằm trong tờ thứ bảy. // (lóng): Tờ giấy xăng nói tắt, tức 100 đồng: Nhậu sơ-sơ mà trả hết ba tờ. |
| tờ | - d. 1. Tấm giấy phẳng mỏng : Tờ báo. 2. Bản giấy có nội dung về công việc : Tờ khai; Tờ trình. 3. Một đồng bạc (thtục) : Mua cái bút máy mất ba tờ. - Bằng phẳng lặng lẽ như tờ giấy trải ra : Trắng xóa tràng giang phẳng lặng tờ (Bà Huyện Thanh Quan). |
| tờ | dt. 1. Từng mảnh giấy được cắt xén vuông vắn: một thếp giấy có 20 tờ o cho tờ giấy để viết thư. 2. Tờ giấy có in ấn, viết nội dung gì: tờ lịch o tờ tranh o tờ báo. 3. Trạng thái yên ắng không gợi chút động tĩnh nào (ví như mặt phẳng của tờ giấy): biển lặng như tờ o im như tờ. |
| tờ | dt 1. Từng đơn vị giấy: Mỗi thếp giấy có hai mươi tờ 2. Giấy viết hay in với một nội dung đặc biệt: Tờ khai; Tờ lịch; Tờ truyền đơn; Đô đốc Thôi Tụ lê gối dâng tờ tạ tội (BNĐC) 3. Vật mỏng lắm: Mỏng như tờ 4. Sự yên lặng tuyệt đối: Buồng không lặng ngắt như tờ (K); Nước trong xanh lặng ngắt như tờ (cd). trgt Rất phẳng lặng: Trắng xoá tràng giang phẳng lặng tờ (Bà huyện TQ). |
| tờ | dt Một trăm đô-la (lóng): Cái nhà đó, người ta phải thuê 10 tờ một tháng đấy. |
| tờ | dt. Tấm giấy nguyên bằng phẳng: Tờ giấy. Ngr. 1. Nói cái gì yên và có vẻ bằng phẳng như tờ giấy: Im như tờ - Buồng không lặng ngắt như tờ (Ng.Du). || Lặng như tờ. 2. Giấy má có chữ nghĩa: Tờ khai - Bắt người bảo lĩnh làm tờ cung chiêu (Ng.Du). || Tờ khai. Tờ khai giá. Tờ bẩm. Tờ cung. |
| tờ | .- d. 1. Tấm giấy phẳng mỏng: Tờ báo. 2. Bản giấy có nội dung về công việc: Tờ khai; Tờ trình. 3. Một đồng bạc (thtục): Mua cái bút máy mất ba tờ. |
| tờ | .- Bằng phẳng lặng lẽ như tờ giấy trải ra: Trắng xoá tràng giang phẳng lặng tờ (Bà Huyện Thanh Quan). |
| tờ | Tấm giấy nguyên bằng-phẳng: Tờ giấy trắng. Nghĩa rộng:Giấy má có chữ nghĩa: Gửi tờ về nhà. Tờ bẩm. Tờ khai. Tờ sức. Văn-liệu: Im như tờ (T-ng). Buồng không lặng ngắt như tờ (K). Tờ hoa đã ký, cân vàng mới trao (K). bắt người bảo lĩnh làm tờ cung chiêu (K). Dưới màn ai kẻ đỡ thay tờ-bồi (Nh-đ-m). |
| Dần dần viết được dăm ba câu tiếng tây ngăn ngắn và đọc hiểu qua loa được những ttờyết thị dán trong ga , ông sếp bèn giao cho việc thu vé. |
| Cậu phán bèn cho người đi mời đốc tờ. |
| Mợ phán nhất định không nghe , lấy cớ rằng sống chết là có số , chứ đốc tờ cũng chẳng chữa được khỏi bệnh. |
| Mãi về sau , thấy bệnh đứa bé trầm trọng quá , cậu phán bèn liều không bàn bạc gì với mợ phán , đi mời đốc tờ về nhà. |
| Đốc tờ đến khám xong nói rằng để chậm quá. |
| Câu chuyện này , có ai hỏi đến , Trác cũng thực thà theo lời đốc tờ nói lại. |
* Từ tham khảo:
- tờ chữ
- tờ mây
- tờ mờ
- tờ mờ đất
- tờ nối tiếp
- tờ-ra-côm