| tít | trt. Nhiều lắm, quá lắm: Bay tít, quay tít, say tít, xa tít. |
| tít | dt. Tựa, nhan-đề: Chữ tít, để tít, chạy hàng tít tám cột báo (titre). |
| tít | - 1 d. Đầu đề bài báo, thường in chữ lớn. Tít lớn chạy dài suốt bốn cột. Chỉ đọc lướt qua các tít. - 2 t. (kết hợp hạn chế). (Mắt) ở trạng thái khép gần như kín lại. Nhắm tít cả hai mắt. Tít mắt*. Nằm xuống là ngủ tít đi. - 3 p. (thường dùng phụ sau đg., t.). 1 (Ở cách xa) đến mức như mắt không còn nhìn thấy rõ được nữa. Bay tít lên cao. Tít tận phía chân trời. Rơi tít xuống dưới đáy. 2 (Chuyển động quay nhanh) đến mức không còn nhìn thấy rõ hình thể của vật chuyển động nữa, mà trông nhoà hẳn đi. Quay tít*. Múa tít cái gậy trong tay. 3 (Quăn, xoắn) đến mức khó có thể nhận ra hình dáng, đường nét của vật nữa. Tóc xoăn tít. Giấy vở quăn tít. Chỉ rối tít. |
| tít | (titre) dt. Đầu đề bài báo, thường in chữ lớn: đọc lướt các tít trên tờ báo. |
| tít | dt. Rết: bị tít cắn. |
| tít | đgt. (Mắt) khép như kín lại: cười tít mắt. |
| tít | tt. 1. Xa đến mức như hút tầm mắt: bay cao tít tầng không o ở tít mãi ngoài khơi. 2. Nhòa đi, không nhìn rõ, do quay nhanh quá: Quạt quay tít o Chong chóng quay tít. 3. (Quăn, xoắn) đến mức khó có thể nhìn ra hình thù của vật thể: tóc quăn tít. |
| tít | dt (Pháp: titre) 1. Thẻ; Giấy chứng nhận (thtục): Lão ta xin cho cái tít thông hành (NgTuân) 2. Đầu đề bài báo: In cái tít chữ to. |
| tít | trgt Quá mức độ bình thường: Xa tít; Quay tít; Mê tít; Ngủ tít đi. |
| tít | dt. Theo chữ titre của Pháp. Đề, nhan đề: Để tít lớn. || Tít năm cột. |
| tít | trt. Lắm, rất: Say tít. Xa tít. || Xa tít. |
| tít | Lắm, thẳm: Xa tít. Quay tít. Say tít. Văn-liệu: Tít-mù, tăm cá bóng chim mấy trùng (H-T). |
Loan hỏi : Tôi sung sướng à ? Lạ nhỉ ! Thế mà tôi không biết đấy ! Rồi nàng cười tít đi , nói tiếp : Nào thì sung sướng... Nhung chỉ cái gương bạn cầm ở tay hỏi : Cái gương ai biếu mà tàng thế kia ? Rồi nàng cầm cái gương đồi mồi để gần đấy giơ lên trước mặt Loan : Cô dâu mới thì phải soi gương đẹp này mới xứng đáng. |
Bạn tôi nói xong , lặng yên mà nhìn lên trăng cao tít trên trời , nét mặt thanh thản như chan chứa cái vui , tôi nhìn anh Lưu mà tôi thương hại cho tôi. |
| Nàng xem thư chỉ khóc rồi có khi nào nhớ chồng , lên tít trên đỉnh đồi cao mà đứng trông , có khi về nhà bố mẹ đẻ ra ngồi quay tơ ngoài sân , tưởng tượng đến lúc gặp gỡ , người thư sinh từ mấy năm về trước ; những lúc ấy thời nàng lại đẹp lên bội phần , ai cũng thương mà ai cũng yêu , trong làng nhiều người rắp ranh bắn sẻ : một ông giáo có quen ông tú , goá vợ đã lâu cũng đem bụng yêu nàng , cho mỗi sang hỏi. |
| Ôi ! Nhưng bây giờ Tử Nương còn biết gì nữa , nàng có nhớ đến chồng con nàng nữa đâu , ai đã yêu nàng , nàng có nhớ đâu mà nàng còn yêu ai nữa , nàng chỉ ngày ngày thơ thẩn một mình lên tít đỉnh đồi cao mà đứng trông... Nhưng nàng trông ai bây giờ ? Đường trần mới đến nửa chừng , Mà guồng tơ cũ đã ngừng bánh xưa. |
| Nàng thấy Giao làm ra bộ ngạc nhiên : À anh Giao ! Tôi lại tưởng có người đến hỏi nợ , đã lo ! Rồi nàng cười , cười tít đi , đôi má lại càng đỏ , hai con mắt lại càng trong , khiến Giao cuống quít , không biết nói làm sao. |
| Một hôm , ông đến chơi một ông tổng đốc lĩnh chức khâm sai đi dẹp loạn Đốc tít , giữa lúc ông tổng đốc sắp sửa cất quân lên đường. |
* Từ tham khảo:
- tít mắt
- tít mù
- tít mù tắp
- tít tắp
- tít thò lò
- tít-xuy