| tinh quái | tt. Nh. Tinh-ma: Đứa trẻ tinh-quái. |
| tinh quái | - Ranh mãnh, quỷ quái. |
| tinh quái | tt. Tinh ranh, quái đản: bọn người tinh quái o nụ cười tinh quái o giở trò tinh quái. |
| tinh quái | tt (H. tinh: ranh mãnh; quái: yêu, quỉ) Ranh mãnh và quỉ quái: Phải cảnh giác với con người tinh quái ấy; Tinh quái đến đâu, sành sỏi đến đâu cũng không nhận ra được cái chân, giả (Bùi Kỉ). |
| tinh quái | tt. Nht. Tinh-ma. |
| tinh quái | Cũng nghĩa như “tinh-ma”. |
Loan thất vọng , nhưng thấy đứa bé hay hay , liềm mỉm cười bảo : Thế sao em không bảo ngay là ông ấy không ở đây nữa có được không ? Đứa bé đưa mắt tinh quái nhìn Loan : Cô cần gặp ông ta ? Cô đến đòi nợ ? Loan cười : Sao em biết ? Vì từ hôm ông ta đi , tôi chỉ thấy toàn khách đến đòi nợ. |
Lộc càng nghi ngờ , nghĩ thầm : " Chẳng lẽ nó tinh quái , dối trá đến thế được !... Nhưng còn số tiền ? Ta không ngờ sao được ? ". |
Lương lơi lả hỏi : Hai cô không mua hoa giấy để ném ? Nga mỉm cười tinh quái hỏi lại : Ném ai được mà mua ? Hồng thấy anh chàng xấu xí ấy cứ theo chân và trêu ghẹo mãi mình , liền cáu tiết nói một câu chua chát cho bõ ghét : Chắc hẳn là không phải để ném vào mặt ông. |
Cho chết ! Ai bảo lẳng lơ lắm ! Sen tinh quái hỏi : U bảo ai lẳng lơ ? Bác cai Lợi hay chị vú Đông ? Bảo cai Lợi đấy chứ ? Sửu láu lỉnh gợi chuyện : Tưởng chỉ con gái thì mới lẳng lơ thôi chứ ! Như chị Hồng nhà vú chẳng hạn... Sửu ghé lại gần vú Hà , hạ giọng hỏi : Nghe nói hôm qua bà cho chị ấy một trận nên thân , phải không ? Không , bà tôi có đánh chị ấy bao giờ đâu. |
Rồi anh ta nhìn anh phu xe , cười một cách tinh quái : Allez ! Đi về bót ! Khi anh phu xe run sợ và hai người cảnh sát đã khuất đầu phố , tôi mới quay đi thong thả trên bờ hè. |
Thấy hàng chục cặp mắt tinh quái nhìn trõ vào mặt mình , hai má Bính nóng lên , Bính vội đi vào buồng. |
* Từ tham khảo:
- tinh ranh
- tinh sâm tam thất
- tinh sương
- tinh tế
- tinh thạch
- tinh thành