| tin nhạn | dt. Thơ-từ gởi đi (X. Tô-Võ chăn dê PH.II). |
| tin nhạn | - Từ dùng trong văn học chỉ tin tức từ xa lại (cũ). |
| Tin nhạn | - Đưa tin, thông báo tin tức - Hán thư: Tô Vũ đời Hán đi sứ sang Hung Nô, bị chúa Hung nô bắt giữ lại chăn dê ở núi Bắc Hải. Khi Hung nô với Hán hòa nhau, vua Hán hỏi về Tô Vũ, chúa Hung Nô nói rằng Vũ đã chết. Vua Hán không tin, sai sứ sang báo với chú Hung Nô rằng Tô Vũ vẫn còn sống vì vua Hán có bắt được một con chim nhạn chân có buộc bức thư Tô Vũ gửi về. Chúa Hung Nô tưởng thật đành trả Tô Vũ về - Xem Tin sương |
| tin nhạn | dt. Tin tức từ xa đưa tới, theo cách dùng trong văn học cổ. |
| tin nhạn | dt (Ngày xưa, ở Trung-quốc, người ta dùng con chim nhạn đưa thư đến những nơi mà nhạn đã quen biết) Tin tức: Trải bao năm tin nhạn chờ mong (Tản-đà). |
| tin nhạn | dt. Tin buộc vào chân chim nhạn cho mang đi. |
| tin nhạn | Cũng nghĩa như “tin cá”, do cái điển người xưa buộc thư vào chân chim nhạn. |
| Một lọ mắm rươi , nào có đáng bao lăm ; nhưng có ai đã từng xa vắng cố đô lâu ngày , bặt tin nhạn cá , mà một buổi sáng bất thần có người gửi đến cho một lọ mắm rươi nho nhỏ gói vào trong mảnh giấy bóng kính màu hồng thì mới có thể quan niệm được hết cái đẹp của rươi và tất cả thi vị của đất nước tiềm tàng trong đó. |
Trải sáu năm dư , Bặt tin nhạn cá. |
* Từ tham khảo:
- tin sét đánh
- tin sương
- tin tức
- tin tưởng
- tin vắn
- tin vỉa hè