| tiêu biểu | dt. Cây nêu và tấm bảng, vật nêu lên cho người ta trông vào. // (B) đt Thay mặt nói lên, thay mặt bày-tỏ ra, đứng ra bày-tỏ rõ-rệt một sự-vật, một tánh-chất khó ngó thấy: Nhiệm-vụ báo-chí là tiêu-biểu mọi ý-kiến dị-đồng của dân-chúng. // dt. Gương-mẫu cho người ta nhắm vào: Làm tiêu-biểu cho đời. |
| tiêu biểu | - đg. (hoặc t.). Là hình ảnh cụ thể qua đó có thể thấy được đặc trưng rõ nét nhất của một cái gì có tính chất trừu tượng hơn, bao quát hơn, chung hơn (thường nói về cái tốt đẹp). Một thanh niên tiêu biểu cho lớp người mới. Chọn tuyển những bài thơ tiêu biểu của thế kỉ XIX. |
| tiêu biểu | tt. Có những tính chất đại diện cho một lớp, nhóm, một số đông: nhân vật tiêu biểu o thành tích tiêu biểu o một thanh niên tiêu biểu cho lớp người mới. |
| tiêu biểu | đgt (H. tiêu: nêu lên; biểu: bày ra ngoài) Có những nét khiến người ta có thể coi như đại diện cho số đông: Hồ Chủ tịch tiêu biểu cho nước Việt-nam, cho dân Việt-nam (PhVĐồng); Mặt trận rộng rãi tiêu biểu cho các tầng lớp trong nhân dân (Trg-chinh). dt Điều thay thế cho điều gì: Có thể làm tiêu biểu cho công trình trứ thuật của tác gia (DgQgHàm). tt Như Đặc thù: Kể lại những trận đánh tiêu biểu (NgVLinh). |
| tiêu biểu | bt. Nêu và cọc. Ngb. Gương-mẫu thường dùng trong nghĩa thay mặt cho cái gì, việc gì: Anh ta tiêu-biểu hạng trí-thức Việt-Nam. |
| tiêu biểu | Nêu. Nghĩa bóng: Gương mẫu cho người ta theo: Làm tiêu-biểu cho đời. |
Ngay đến dung nhan cô xét cũng khác xưa , đôi mắt tinh nhanh buổi trước bây giờ lờ đờ như bị ám sau cái màn lo nghĩ ; đôi gò má hây hây nay không biết vì tuổi hay vì phiền não ở đời , đôi má kia đã thành ra hóp lại , hai gò má nổi cao , phải chăng như để tiêu biểu cho kẻ số phận vất vả long đong. |
| Dăm bảy tháng sau toàn xã Hạ Vị đã " ăn nên làm ra " , các đoàn thể tiến rầm rập , Sài là một trong năm thiếu niên tiêu biểu nhất của toàn xã trở thành thiếu niên tháng 8. |
| Có người bảo cây đa cây đề là catiêu biểu^?u của nước ta. |
| Ôi , tháng bà đầm ấm ngày xưa , tháng ba tươi tốt , người đã tịt mù tăm tích ! Biết bao giờ ta lại còn nghe thấy tiếng trống giục các đô vào trận , biết bao giờ ta lại được trong thấy những tay vật nhà nghề bắt bò thần tốc , khoá chân tay nhau rồi vật chổng chân lên trời ! Ta vốn ghét những kẻ võ biền , hạ nhau tàn ác’ ta ghét “păng cờ mát” , quyền Anh , nhưng thú thực đến cái vật của Việt Nam thì ta phải nhận là thượng võ chính cống ; là thi tài nhưng không hung ác , điên rồ ; ltiêu biểu^?u được hết cả tính của dân ta , phàm thấy ai đã ngã thì thôi không đánh nữa , trái lại , lại còn đến gần , chắp tay xá mà nân dậy. |
| Vậy là giữa Sài Gòn này , tôi cũng có đủ cả cây sấu và cây hoa sữa , những giống cây rất tiêu biểu của Hà Nội. |
| Nó bảo Nhật ký chỉ nên ghi lại những ý nghĩ táo bạo và độc đáo , tiêu biểu nhất trong 1 ngày hay trong vài ngày. |
* Từ tham khảo:
- tiêu chuẩn
- tiêu chuẩn hoá
- tiêu cự
- tiêu cực
- tiêu dao
- tiêu diệt