| tiếu | bt. Cười, nụ cười: Ca-tiếu, can-tiếu, đàm-tiếu, hồ-lô tiếu; nhứt tiếu thiên kim; tiếu trung hữu đạo. |
| tiếu | tt. Giống: Con bất-tiếu; Cốc tiếu kỳ phụ (Giống cha nó như tạc). |
| tiếu | Cười: tiếu lâm o tiếu mạ o đàm tiếu o hàm tiếu. |
| tiếu | Giống: bất tiếu (con bất tiếu: con hư, không giống cha). |
| tiếu | (khd). Cười: Tiếu-lâm. |
| tiếu | (khd). Giống, in: Tiếu-tượng. |
| tiếu | Cười: Ca-tiếu. Đàm-tiếu. |
| tiếu | Giống: Đứa con bất-tiếu. |
| Nó vẫn nở tươi như đoá hoa hàm tiếu ở trên cặp môi ông , tuy cặp môi ấy chắc chắn đã bị bỏng , vì tôi thấy thỉnh thoảng ông lại thè lưỡi ra yên lặng lia quanh một vòng. |
| Mỗi cái mỉm cười tươi thắm như hoa xuân đàm tiếu , chàng cho có giấu những tư tưởng vật chất đê hèn , mỗi cái nhìn của cặp mắt trong như nước hồ thu , chàng cho chỉ là cái bình phong che bao tâm hồn thô sơ , trưởng giả. |
| Hoa Xoan Tây chàng trông thấy đỏ thắm hơn ; hoa Hoàng Lan chàng ngửi thấy thơm ngát hơn ; những hoa Sen trắng , hồng nhấp nhô trên mặt nước , chàng tưởng tượng ra trăm nghìn nụ cười hàm tiếu thiên nhiên. |
| Nét mặt chàng như một bông hoa hàm tiếu tươi tốt , sáng sủa. |
| Nhưng Liên cũng chẳng buồn để ý đến những lời đàm tiếu của thiên hạ. |
Bạch Hải tỏ ý không bằng lòng : Tôi đã nói với ông rằng những bức tiếu tượng của cô Mai , không bao giờ tôi bán. |
* Từ tham khảo:
- tiếu mạ
- tiếu tượng
- tim
- tim
- tim đen
- tim gan nụ mị